Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.201 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 87/87.
  • Tuyết Đình Phước Dụ

    《雪庭福裕》

    Setsutei Fukuyū, 1203-1275: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân Thái Nguyên (太原, Tỉnh Sơn Tây), họ Trương (張), hiệu là Tuyết Đình (雪庭), tự Hảo Vấn (好問). Ban đầu ông theo xuất gia và thọ Cụ Túc giới với Hưu Lâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Đường Đạo Hạnh

    《雪堂道行》

    Setsudō Dōgyō, 1089-1151: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự xưng là Tuyết Đường (雪堂), người vùng Kiền Châu (虔州, Tỉnh Giang Tây), họ là Diệp (葉). Lúc còn nhỏ ông đã quyết chí xuất gia, mãi đến năm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Lãnh

    《雪嶺》

    : có 3 nghĩa chính. (1) Đỉnh núi đầy tuyết. Như trong bài Tùng Quân Hành (從軍行) của Lô Luân (盧綸, 739-799) nhà Đường có câu: “Tuyết lãnh vô nhân tích, băng hà túc nhạn thanh (雪嶺無人跡、冰河足雁聲, núi tuyết chẳng bóng người, sông b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Nham Tổ Khâm

    《雪巖祖欽》

    Seggan Sokin, ?-1287: vị tăng thuộc Phái Dương Kì và Phái Phá Am của Lâm Tế Tông Trung Quốc, còn gọi là Pháp Khâm (法欽), hiệu là Tuyết Nham (雪巖), người vùng Vụ Châu (婺州, Tỉnh Triết Giang). Năm lên 5 tuổi, ông xuất gia làm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Phong Chơn Giác Thiền Sư Ngữ Lục

    《雪峰眞覺禪師語錄》

    Seppōshinkakuzenjigoroku: 2 quyển, do Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存) nhà Đường soạn, Lâm Hoằng Diễn (林弘衍) biên tập, san hành vào năm thứ 12 (1639) niên hiệu Sùng Trinh (崇禎), còn được gọi là Tuyết Phong Nghĩa Tồn Thiền Sư N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Phong Nghĩa Tồn Thiền Sư Ngữ Lục

    《雪峰義存禪師語錄》

    Seppōgisonzenjigoroku: xem Tuyết Phong Chơn Giác Thiền Sư Ngữ Lục (雪峰眞覺禪師語錄, Seppōshinkakuzenjigoroku) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Phong Quảng Lục

    《雪峰廣錄》

    Seppōkōroku: xem Tuyết Phong Chơn Giác Thiền Sư Ngữ Lục (雪峰眞覺禪師語錄, Seppōshinkakuzenjigoroku) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Sơn

    《雪山》

    s, p: Himālaya, Himavat, Himavān, t: Gaṅs-can: còn gọi là Tuyết Lãnh (雪嶺), Đông Sơn Vương (冬山王), là rặng núi nằm phía tây bắc Ấn Độ. Xưa nay, người ta ám chỉ Tuyết Sơn không thống nhất với nhau, có khi nó là rặng Hy Mã L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Song Phổ Minh

    《雪窻普明》

    Sessō Fumin, khoảng thế kỷ 13-14: vị tăng sống dưới thời nhà Nguyên, không rõ xuất thân, năm sinh và mất, tự là Tuyết Song (雪窻), đệ tử của Hối Cơ Nguyên Hy (晦機元熙), đồng môn với Tiếu Ẩn Đại Hân (笑隱大訢), chuyên về vẽ hoa la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Bà Thi Phật

    《毘婆尸佛》

    s: Vipaśyin-buddha, p: Vipassin-buddha: ý dịch là Tịnh Quán (淨觀), Thắng Quán (勝觀), vị đầu tiên trong 7 vị Phật thời quá khứ, xuất thân dòng dõi Sát Đế Lợi (刹帝利), họ là Câu Lợi Nhã (拘利若), cha tên Bàn Đầu (盤頭), mẹ là Bàn Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Da

    《毘耶》

    : từ gọi tắt của Tỳ Xá Ly (s: Vaiśālī, p: Vesālī, 毘舍離), thủ đô của nước Bạt Kì (s: Vṛji, p: Vajjī, 跋耆) do bộ tộc Ly Xa dựng nên. Là một trong những đô thị lớn nhất dưới thời đức Phật, nơi này đã từng có các giảng đường, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỷ Duệ Sơn

    《比叡山》

    Hieizan: tên ngọn núi cao chót vót nằm ở phía Đông Bắc thành phố Kyoto (京都), Kyoto-fu (京都府), Shiga-ken (滋賀縣). Từ xưa nơi đây đã nổi tiếng với tư cách là ngọn núi linh thiêng để trấn hộ vương thành. Năm 785 (niên hiệu Diê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Đàm Tông

    《毘曇宗》

    Bidon-shū: tên gọi một trong 13 tông phái lớn của Phật Giáo Trung Quốc, dựa trên A Tỳ Đạt Ma (s: Abhidharma, 阿毘達摩, Đối Tỷ Pháp) và y cứ vào Luận Tạng mà thuyết giáo, còn gọi là Tát Bà Đa Tông (薩婆多宗, tức Thuyết Nhất Thiết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ty Hào

    《絲毫》

    : mảy lông, mảy may, chút xiu, cỏn con. Một phần trong mười vạn phần là một ty, 10 ty là một hào, tức chỉ đơn vị nhỏ nhất. Trong Nhan Thị Gia Huấn (顏氏家訓) của Nhan Chi Suy (顏之推, 531-595?) đời Bắc Tề có câu: “Cổ thành dĩ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Kheo

    《比丘》

    s: bhikṣu, p: bhikkhu: hay Tỷ Kheo, còn gọi là Bí Sô (苾芻), Phức Sô (煏芻), Bị Sô (僃芻), Tỷ Hô (比呼); ý dịch là Khất Sĩ (乞士), Khất Sĩ Nam (乞士男), Trừ Sĩ (除士), Huân Sĩ (董士), Phá Phiền Não (破煩惱), Trừ Cẩn (除饉, trừ đói khát), Bố M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Lô Giá Na Phật

    《毘盧遮那佛》

    s: Vairocana-buddha: tên gọi tắt của Tỳ Lô Xá Na (毘盧舍那), hay Lô Xá Na (盧舍那), âm dịch là Tỳ Lâu Giá Na (毘樓遮那), Tỳ Lô Chiết Na (毘盧折那), Phệ Lô Giá Na (吠嚧遮那); ý dịch là Biến Nhất Thiết Xứ (遍一切處), Biến C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Lô Tánh Hải

    《毗盧性海》

    : biển tánh Tỳ Lô, nghĩa là thể tánh của đức Phật Tỳ Lô Giá Na (s: Vairocana, 毘盧遮那) rộng lớn vô hạn, giống như biển lớn; còn gọi là Tỳ Lô Tạng Hải (毘盧藏海). Tỳ Lô là pháp thân như lai, nên Tỳ Lô tánh hải cũng thông cả Pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ty Mạng

    《司命》

    : có nhiều nghĩa khác nhau: (1) Theo Thiên Văn cổ đại, từ này chỉ cho ngôi sao thứ tư Văn Xương (文昌). (2) Chỉ cho hai ngôi sao phía bắc của Hư Tú (虛宿). (3) Tên của vị thần quản lý sinh mạng của con người. Như trong Sở Từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tý Nguyệt

    《子月》

    : tên gọi khác của tháng 11 Âm Lịch. Trong chương Thích Thiên (釋天) của Nhĩ Nhã (爾雅) có giải thích rằng: “Thập nhất nguyệt vi Cô (十一月爲辜, tháng Mười Một là Cô).” Học giả Hác Ý Hành (郝懿行, 1757-1825) nhà Thanh chú giải rằng:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Sa Môn Thiên

    《毘沙門天》

    s: Vaiśravaṇa, p: Vessavaṇa: âm dịch là Phệ Thất La Ma Noa (吠室羅摩拏), Tỳ Xá La Môn (毘舍羅門), Tì Sa Môn (鞞沙門), Tỳ Sa Môn (毘沙門); còn gọi là Phổ Văn Thiên (普聞天), Chủng Chủng Văn Thiên (種種聞天); là một trong Tứ Thiên Vương, một tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Xá Ly

    《毘舍離》

    s: Vaiśālī, p: Vesālī: âm dịch là Tỳ Da Ly (毘耶離), Phệ Xá Ly (吠舍離), Duy Da Ly (維耶離), gọi tắt là Tỳ Da (毘耶), ý dịch là Quảng Nghiêm, Quảng Bác, là thủ đô của nước Bạt Kỳ (s: Vṛji, p: Vajjī, 跋耆), do dòng dõi Ly Xa (p: Licch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Xá Phù Phật

    《毘舍浮佛》

    s: Viśvabhū-buddha, p: Vessabhū-buddha: âm dịch là Tỳ Xá Bà (毘舍婆), Tỳ Xá Phù (毘舍符), Tỳ Thấp Bà Bộ (毘濕婆部), Tỳ Nhiếp Phù (毘攝浮), Tùy Diệp (隨葉); ý dịch là Nhất Thiết Hữu (一切有), Nhất Thiết Thắng (一切勝), Biến Hi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển