Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 103.348 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 7/71.
  • Tam Ma Địa Pháp

    《三摩地法》

    Từ gọi chungphápcủa Mật giáo. Vì bản ý của Mật tông là tu Tam ma địa Tam mật bình đẳng, cho nên pháp của Mật giáo được gọi chung là Tam ma địa pháp. Pháp này cũng là pháp lắng tưởng 5 tướng thành thân, quán xét 3 mật sâu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Ma Hứ Đa

    《三摩呬多》

    Phạm,Pàli:Samàhita. Hán dịch: Đẳng dẫn, Thắng định. Chỉ cho thân tâm an hòa bình đẳng do định lực dẫn sinh. Phần vị định do gia hạnh trước dẫn phát, cũng gọi là Tam ma hi đa. Cứ theo Thành duy thức luận thuật kí quyển 6,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Ma Nhã

    《三摩若》

    Dịch cũ: Tổng tướng. Dịch mới: Hữu. Chỉ cho Cú nghĩa (nguyên lí) thứ 4 trong 6 cú nghĩa do học phái Thắng luận lập ra. Bách luận sớ quyển thượng (Đại 42, 246 hạ) nói: Thứ tư là Tam ma nhã đế, Hán dịch là Tổng tướng đế, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Mặc Đường

    《三默堂》

    Chỉ cho 3 nơi mà khi vào trong phải giữ im lặng, đó là nhà tắm, nhà tăng, và nhà xí. 1. Nhà tắm: Trong nhà tắm không được nói chuyện, cho nên Phật qui định 2 nghi thức tắm gội: Một là nói pháp, hai là im lặng.2. Nhà tăng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Mật

    《三密》

    Phạm:Trìịi guhỳani. Chỉ cho 3 nghiệp bí mật, tức Thân mật (Phạm: Kàya-guhya), Khẩu mật (Phạm: Vàg-guhya)) và Ý mật (Phạm: Manoguhya). Khẩu mật cũng gọi là Ngữ mật và Ý mật cũng gọi là Tâm mật. Từ Tam mật chủ yếu do Mật g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Mật Dụng Đại

    《三密用大》

    Tác dụng to lớn của Tam mật. Tam mật chỉ cho Thân mật, Ngữ mật và Ý mật. Tác dụng của Tam mật trùm khắp pháp giới, bao quát cả vũ trụ vạn hữu, cho nên gọi là Tam mật dụng đại. Tam nghiệp của chúng sinh tương ứng với Tam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Mật Gia Trì

    《三密加持》

    Chỉ cho sự gia trì của Tam mật đức Phật. Khi chúng sinh tu hành Tam mật thì 3 nghiệp thân, khẩu, ý của mình được Tam mật của Phật gia trì, Phật và chúng sinh Tam mật tương ứng, dung hợp không cách ngăn (Tam mật du già) t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Mật Quán

    《三密觀》

    Cũng gọi Tam kim cương quán, Tam kim quán, Tam hồng quán. Pháp quán tưởng của Mật giáo tu để diệt trừ những tội cấu của 3 nghiệp thân khẩu ý, hiển hiện công đức của chư tôn. Thứ tự tu hành pháp này như sau: Trước hết trả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Miệu Tam Phật Đà

    《三藐三佛陀》

    Phạm: Samyak-saôbuddha. Pàli: Sammà-sambuddha. Cũng gọi Tam miệu tam một đà, Tam da tam Phật, Tam da tam Phật đà. Hán dịch: Chính biến tri, Chính đẳng giác, Chính đẳng giác giả. Một trong mười danh hiệu của Như lai.Cứ th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Minh

    《心銘》

    Gọi đủ: Ngưu đầu sơn Sơ tổ Pháp dung thiền sư tâm minh. Tác phẩm, 1 thiên, do ngài Ngưu đầu Pháp dung soạn vào đầu đời Đường, được thu vào Cảnh đức truyền đăng lục quyển 30 trong Đại chính tạng tập 51. Nội dung bài minh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Môn

    《三門》

    I. Tam Môn. Cũng gọi Sơn môn. Cổng chính của các chùa Thiền tông. Tam môn nghĩa là 3 cửa giải thoát: Từ bi, Trí tuệ và Phương tiện, hoặc tượng trưng cho 3 môn Tín, Giải, Hành, chứ không hẳn là phải có 3 cánh cửa. Hoặc ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Môn Đồ Phái

    《三門徒派》

    Cũng gọi Việt tiền tam môn đồ bất bái chi chúng. Một trong các dòng phái của Tịnh độ chân tông ở Nhật bản. Khi ngài Giác như (1270-1351) thuộc đời thứ 3 của chùa Bản nguyện du hóa đến Việt tiền đã đề xướng cho 3 người là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Môn Tam Đại Thị Giả

    《三門三大侍者》

    Cũng gọi Sơn môn tam thị giả. Ba vị đại thị giả trong tùng lâm. 1. Thiêu hương thị giả: Chức vụ trông coi các việc thướng đường, tiểu tham, phổ thuyết, khai thất, niệm tụng, thiêu hương, hành lễ và kiêm cả việc ghi chép …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Muội

    《三昧》

    I. Tam Muội. Phạm,Pàli:Samàdhi. Cũng gọi Tam ma địa, Tam ma đề, Tam ma đế. Hán dịch: Đẳng trì, Định, Chính định, Định ý, Điều trực định, Chính tâm hành xứ.Chỉ cho trạng thái thiền định, an trú tâm ở 1 chỗ, 1 cảnh. Trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Muội Da Giới

    《三昧耶戒》

    Cũng gọi Tam ma da giới, Bí mật tam muội da giới, Phật tính tam muội da giới, Bí mật giới, Tam thế vô chướng ngại trí giới, Vô vi giới. Gọi tắt: Tam giới. Tức là giới Chân ngôn bí mật trụ nơi lí Tam tam bình đẳng, lấy tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Muội Da Hình

    《三昧耶形》

    Cũng gọi Tam ma da hình. Gọi tắt: Tam hình. Chỉ cho các hình tướng như khí tượng, ấn khế... tiêu biểu cho bản thệ của các vị tôn.Cứ theo thuyết trong Lưỡng bộ mạn đồ la nghĩa kí quyển 5 thì Tam muội da hình cũng gọi Ba l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Muội Da Mạn Đồ La

    《三昧耶曼荼羅》

    Phạm: Samaya-maịđala. Cũng gọi Tam ma da mạn đồ la, Bình đẳng mạn đồ la, Tam muội da trí ấn. Gọi tắt: Tam mạn. Chỉ cho Mạn đồ la vẽ các khí trượng (như dao, kiếm, hoa sen...) mà các vị tôn cầm và ấn khế(thủ ấn)của các Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Muội Da Thân

    《三昧耶身》

    Chỉ cho thân Phật trong Mạn đồ la tam muội da, giống với hình Tam muội da. Các phù hiệu tượng trưng cho bản thệ, nội chứng... của chư tôn trong Mật giáo và tháp, bánh xe báu, hoa sen, quốc độ, khí thế giới... đều gọi là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Muội Đường

    《三昧堂》

    Cũng gọi Pháp hoa tam muội viện, Pháp hoa đường. Ngôi nhà được kiến trúc để giảng kinh Pháp hoa dài hạn của giới Phật giáo Nhật bản. Ngôi Tam muội đường đầu tiên là do ngài Tối trừng xây dựng ở Đông tháp thuộc núi Tỉ duệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Muội Hoả

    《三昧火》

    Lửa Tam muội(Lửa định). Cứ theo Truyền pháp chính tông kí quyển 1, đức Thích ca tự biết mình sắp đến ngày nhập diệt, liền phó chúcpháp nhãn thanh tịnh và tấm áo Tăng già lê bằng kim lũ cho vị đệ tử hàng đầu là ngài Đại c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Muội Môn

    《三昧門》

    Chỉ cho cánh cửa Tam muội, từ đó có thể tiến vào vô lượng Tam muội của Phật. Tam muội của Phật có vô lượng, vô số, hàng Bồ tát không thể nào thâm nhập được hết các Tam muội này, hoặc có vị nghe việc ấy sinh tâm trở lui, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Muội Phát Đắc

    《三昧發得》

    Cũng gọi Phát định. Phát được Tam muội. Nghĩa là nhờ pháp chuyên niệm mà tâm trụ ở 1 cảnh, liền được thắng cảnh hiện tiền. Cũng tức là ban đầu nhờ gia hành tư duy, nên tư tưởng dần dần nhỏ nhiệm, cho đến giác và tưởng đề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Muội Trường

    《三昧場》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Cũng gọi Tam muội sở. Gọi tắt: Tam muội. Chỉ cho khu vực thiêu đốt và chôn cất người chết, ý nói là môi trường tiến vào Tam muội (vào an định). [X. Loại tụ danh vật khảo Q.322].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Năng Biến

    《三能變》

    Phạm: Trividha-pariịàma. Ba thứ chủ động sự biến hiện. Hành phái Du già và tông Duy thức chủ trương Thức có năng lực chuyển biến sinh khởi tất cả muôn pháp, hoặc biến hiện là chủ thể của tác dụng nhận thức chủ quan (Kiến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Nghi

    《三疑》

    Ba mối ngờ vực phát sinh khi tu tập thiền định. Cứ theo Thích thiền Ba la mật thứ đệ pháp môn quyển 2, khi hành giả tu thiền, nếu sinh khởi 3 mối ngờ sau đây thì không thể vào được thiền định. 1. Nghi tự: Ngờ chính mình,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Nghĩa Hoan Hỉ

    《三義歡喜》

    Sau khi nghe đức Phật giảng nói kinh Quán Vô lượng thọ thì phu nhơn Vi đề hi, ngài A nan và vô lượng người, trời, rồng, thần, dạ xoa... đều vui mừng và làm lễ lui ra. Sự vui mừng này có 3 nghĩa sau đây:1. Gặp người vui m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Nghĩa Quán

    《三義觀》

    Theo thứ tự quán xét nghĩa chân thực của 5 uẩn, 12 xứ, 18 giới... Luận Đại tì bà sa quyển 183 có thuyết này, nhưng luận Câu xá chỉ nói sơ lược chứ không trình bày chi tiết. Câu xá luận quang kí quyển 33 (Đại 41, 344 trun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Nghiệm

    《三驗》

    Ba cách để nghiệm xem những cảnh tượng như Phật, Bồ tát hiện ra khi hành giả ở trong định là chính hay tà. 1. Dùng định để xét nghiệm: Khi ở trong định, các cảnh tướng hiện ra mà khó biết là tà hay chính thì phải đi sâu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Nghiệp Công Đức

    《心業功德》

    Chỉ cho công đức của trí bình đẳng vô phân biệt mà Phật A di đà dùng để trang nghiêm tâm nghiệp của Ngài, là 1 trong 8 thứ trang nghiêm của Phật thuộc 29 loại trang nghiêm ở Tịnh độ cực lạc. [X. kinh Hoa nghiêm Q.17; (bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Nghiệp Tứ Uy Nghi

    《三業四威儀》

    Ba nghiệp và 4 uy nghi. Ba nghiệp là những sự tạo tác của thân, khẩu, ý, 4 uy nghi là các nghi biểu đi, đứng, ngồi, nằm. Ba nghiệp và 4 uy nghi là chỉ chung cho tất cả mọi hành vi của người tu.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Ngôn Thanh

    《三言聲》

    Cũng gọi Tam số. Thuật ngữ đặc biệt trong văn pháp tiếng Phạm. Ngôn thanh, Phạm: Vacana. Về mặt văn pháp, các loại từ như danh từ, đại danh từ, hình dung từ, số từ... trong tiếng Phạm đều có 3 thứ khác nhau, cho nên để p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tầm Ngưu

    《尋牛》

    Tìm trâu. Chỉ cho bức tranh thứ nhất trong 10 bức tranh Tầm ngưu. Ví dụ giai vịpháttâm đầu tiên. Trâu dụ cho bản lai diện mục. Tức tìm cầu bản lai diện mục, chuyên chí tham thiền tu đạo, gọi là Tầm ngưu. [X. Thập ngưu đồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Nguyện Chuyển Nhập

    《三願轉入》

    Chuyển dần đến 3 nguyện. Đây là giáo nghĩa của Tịnh độ chân tông ở Nhật bản. Tông này chủ trương từ giáo Phương tiện (phương tiện dẫn đến chân thực) đến giáo chân thực là quá trình tín ngưỡng từ nguyện thứ 19(yếu môn) tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Nguyện Đích Chứng

    《三願的證》

    Cũng gọi Đích thủ tam nguyện. Sự chứng minh của 3 nguyện. Nghĩa là dùng 3 nguyện thứ 18, 11, 22, trong 48 nguyện của đức Phật A di đà để nói rõ rằng nhân(Ngũ niệm môn) và quả(Ngũ công đức môn) của việc vãng sinh Tịnh độ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Nguyệt

    《心月》

    Tâm tính trong sáng ví như mặt trăng nên gọi là Tâm nguyệt. Luận Kim cương đính du già trung phát A nậu đa la tam miệu tam bồ đề tâm (Đại 32, 573 hạ) nói: Do quán xét như thế, soi thấy bản tâm, vắng lặng trong sáng, giốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Nguyệt Luân

    《心月輪》

    Tâm bồ đề tròn đầy trong sáng ví như vầng trăng. Pháp Kim cương giới của Mật giáo quán tưởng nhục đoàn tâm (quả tim) của chúng sinh là vầng trăng, vì trăng có tròn, khuyết mà phân biệt phàm, thánh khác nhau. Kinh Kim cươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Nhãn

    《心眼》

    Mắt tâm. Nhờ năng lực thiền định mà thấy rõ suốt các pháp, không bị ngăn che. Tức chẳng do mắt thịt, cũng không nhờ mắt trời, chỉ do năng lực thiền định mà soi thấy các cõi Phật trang nghiêm ở các phương khác, hoặc thấy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Nhân Phật Tánh

    《三因佛性》

    I. Tam Nhân Phật Tính. Ba nhân Phật tính do Đại sư Trí khải tông Thiên thai căn cứ vào thuyết trong kinh Đại bát niết bàn quyển 28 (bản Bắc) mà lập ra. Nghĩa là tất cả chúng sinh đều có đủ 3 nhân Phật tính này, nếu được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Nhân Quán Thập Nhị Nhân Duyên

    《三人觀十二因緣》

    Ba bậc người cùng quán xét 12 nhân duyên. Cứ theo kinh Niết bàn quyển 40 (bản Bắc) thì Thanh văn, Duyên giác và Bồ tát của Thông giáo, tuy cùng quán xét 12 nhân duyên, nhưng tùy theo trí có cạn, sâu, pháp thành cao, thấp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Nhân Tam Quả

    《三因三果》

    Ba thứ nhân quả trong quá trình tu hành của Bồ tát. Đó là: 1. Dị thục nhân dị thục quả: Đời này gieo nhân thiện, ác, đời sau được quả. 2. Phúc nhân phúc quả: Lấy bố thí, trì giới, nhẫn nhục làm nhân, đời này và đời sau đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Nhất Cảnh Tánh

    《心一境性》

    Phạm:Cittaikàgratà. Hán âm: Chất đa ế ca a yết đa la. Trạng thái chuyên chú tâm vào một cảnh, là tự tính của định, giống với thể của Đẳng trì. [X. Thành duy thức luận liễu nghĩa đăng Q.5, phần đầu]. (xt. Định).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Nhất Nhị Thừa

    《三一二乘》

    Chỉ cho Tam thừa và Nhất thừa. 1. Tam thừa: Tức 3 thừa Thanh văn, Duyên giác và Bồ tát nói trong kinh Pháp hoa, có sự khác nhau về chứng đạo. Trong 3 thừa này thì 2 thừa Thanh văn và Duyên giác nhiếp thuộc Ngu pháp (ngu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Nhật Trai

    《三日齋》

    Cũng gọi Kiến vương trai. Sau khi người chết đến ngày thứ 3, thân nhân thỉnh tăng ni thiết trai cúng dường để cầu siêu độ cho người quá cố, gọi là Tam nhật trai. [X. Thích thị yếu lãm Q.hạ; môn Ẩm đạm trong Thiền lâm tượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Nhiệt

    《三熱》

    Cũng gọi Tam hoạn. Ba cái nóng. Tức là 3 nỗi khổ não mà loài rồng phải chịu đựng nói trong kinh Trường a hàm quyển 18. Đó là: 1. Nỗi khổ vì gió nóng, cát nóng làm cháy bỏng da thịt, xương tủy... 2. Nỗi khổ não vì bị gió …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Như Lai Tạng

    《三如來藏》

    Ba nghĩa của Như lai tạng. Như lai tạng chỉ cho tâm tự tính thanh tịnh ẩn chứa trong thân tạp nhiễm của tất cả hữu tình.1. Theo thuyết trong Đại thừa chỉ quán pháp môn quyển 1, Như lai tạng có 3 nghĩa: a. Năng tàng: Pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Niệm

    《心念》

    Ý niệm khởi lên trong tâm thức liên tục từng sát na. Luận Tịnh độ quyển thượng của ngài Ca tài nói rằng: Thông thường, pháp niệm Phật có 2 loại, 1 trong 2 loại ấy là Tâm niệm. Tâm niệm niệm Phật lại được chia làm 2 pháp:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Niệm Nguyện Lực

    《三念願力》

    Cũng gọi Tam niệm lực, Tam lực, Tam sự. Chỉ cho ba thứ lực dụng của đức Phật A di đà nhớ nghĩ và hộ trì chúng sinh để khiến cho họ được thấy Phật. Đó là: 1. Đại thệ nguyện lực: Tức nguyện lực ở nhân vị(lúc còn tu nhân) c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Niệm Trụ

    《三念住》

    Phạm: Trìịi smfty-upasthànàni. Cũng gọi Tam niệm xứ, Tam ý chỉ. I. Tam niệm trụ. Chỉ cho 3 ý niệm trong đó chư Phật thường an trụ. Phật dùng tâm đại bi độ hóa chúng sinh, thường an trụ trong 3 niệm, không có các cảm giác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Niệm Xứ

    《心念處》

    Phạm: Citta-smfty-upasthàna. Cũng gọi Tâm niệm trụ. Quán xét tâm là vô thường, 1 trong 4 niệm xứ. Tâm là tâm thức của mắt tai mũi lưỡi thân ý, niệm niệm sinh diệt, không lúc nào dừng nghỉ, cho nên quán tâm là vô thường đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Niết Bàn

    《三涅槃》

    I. Tam Niết Bàn. Ba thứ Niết bàn do tông Thiên thai dựa theo 3 phương diện Thể, Tướng, Dụng mà lập ra để nêu tỏ nghĩa bất sinh bất diệt. Đó là: 1. Tính tịnh Niết bàn: Thực tướng các pháp không nhiễm không tịnh, không nhi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển