Tam Nghi
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Ba mối ngờ vực phát sinh khi tu tập thiền định. Cứ theo Thích Thiền Ba La Mật Thứ Đệ Pháp Môn quyển 2, khi Hành Giả tu thiền, nếu Sinh Khởi 3 mối ngờ sau đây thì không thể vào được thiền định.
1. Nghi tự: Ngờ chính mình, nếu người vì các căn Ám Độn, Tội Chướng sâu nặng, ngờ mình chẳng phải là Pháp Khí để được thầy truyền đạo cho, thì thiền Định Không thể Phát Khởi.
2. Nghi sư: Ngờ thầy, ngờ vị thầy dạy đạo uy nghi, tướng mạo đều không đầy đủ. Nếu người có tâm hoài nghi ngạo mạn như vậy thì thiền Định Không thể phát sinh.3. Nghi pháp: Ngờ pháp, ngờ rằng giáo pháp mà mình nhận lãnh chẳng phải là đạo chân chính nên không kính tin. Nếu người có tâm hoài nghi như vậy thì thiền định Không Sinh được. Từ các Nhân Duyên trên đây, nếu biết hoài nghi là lỗi thì phải xả bỏ ngay. Xả bỏ Nghi Cái(Phiền Não ngờ) tức là bỏ được 1 trong 5 cái. (xt. Khí Ngũ Cái).
1. Nghi tự: Ngờ chính mình, nếu người vì các căn Ám Độn, Tội Chướng sâu nặng, ngờ mình chẳng phải là Pháp Khí để được thầy truyền đạo cho, thì thiền Định Không thể Phát Khởi.
2. Nghi sư: Ngờ thầy, ngờ vị thầy dạy đạo uy nghi, tướng mạo đều không đầy đủ. Nếu người có tâm hoài nghi ngạo mạn như vậy thì thiền Định Không thể phát sinh.3. Nghi pháp: Ngờ pháp, ngờ rằng giáo pháp mà mình nhận lãnh chẳng phải là đạo chân chính nên không kính tin. Nếu người có tâm hoài nghi như vậy thì thiền định Không Sinh được. Từ các Nhân Duyên trên đây, nếu biết hoài nghi là lỗi thì phải xả bỏ ngay. Xả bỏ Nghi Cái(Phiền Não ngờ) tức là bỏ được 1 trong 5 cái. (xt. Khí Ngũ Cái).