Tam Nhất Nhị Thừa

《三一二乘》 sān yī èr chéng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho Tam ThừaNhất Thừa.
1. Tam Thừa: Tức 3 thừa Thanh Văn, Duyên GiácBồ Tát nói trong kinh Pháp hoa, có sự khác nhau về Chứng Đạo. Trong 3 thừa này thì 2 thừa Thanh VănDuyên Giác nhiếp thuộc Ngu pháp (ngu mê về lí Pháp Không của Đại Thừa).
2. Nhất Thừa: Tất cả Chúng Sinh đều có khả năng Thành Phật, trong các cõi Phật ở 10 phương chỉ có pháp Nhất Thừa, đây là hội Tam Thừa qui về Nhất Phật Thừa nói trong kinh Pháp hoa. Nếu phối hợp với 4 giáo Tạng, Thông, Biệt, Viên của tông Thiên thai thì Tạng GiáoThông GiáoTam Thừa, Biệt Giáo và Viên giáo là Nhất Thừa; nếu phối hợp với 5 giáo Tiểu, Thủy, Chung, Đốn, Viên của tông Hoa nghiêm thì Tiểu giáo và Thủy GiáoTam Thừa, còn Chung Giáo, Đốn Giáo và Viên giáo thì thuộc Nhất Thừa. Nếu phối hợp với các tông thì 4 tông: Tam Luận, Pháp tướng, Thành thực, Câu xá thuộc về Tam Thừa, còn 2 tông Hoa nghiêm và Thiên thai thì thuộc Nhất Thừa.