Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.168 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 66/71.
  • Tịnh Trụ

    《淨柱》

    Thiền sư Trung quốc thuộc tông Tào động, sống vào đời Minh, người ở Long khê, tỉnh Phúc kiến, họ Trần, Hiệu Viễn môn, người đời gọi là Viễn môn Tịnh trụ thiền sư. Thân mẫu của sư nằm mộng thấy 2 con rồng lượn quanh giườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Trừ Tội Cái Ngô Nhạc Phật Pháp Kinh

    《淨除罪蓋娛樂佛法經》

    Cũng gọi Ngũ khổ chương cú kinh, Ngũ khổ kinh, Ngũ đạo chương cú kinh, Đạo chương khổ kinh, Chư thiên ngũ khổ kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc đàm vô lan dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Trụ Tử

    《淨住子》

    Gọi đủ: Tịnh trụ tử tịnh hạnh pháp môn. Tác phẩm, 20 quyển, do Văn tuyên vương ở Cánh lăng là Tiêu tử lương soạn vào đời Nam Tề. Nội dung sách này nói về yếu chỉ tu hành Phật đạo, dựa trên tinh thần luân lí của Nho gia T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Trụ Xã

    《淨住社》

    Đoàn thể tăng tục nhóm họp để cùng tu hành pháp Tịnh trụ, do Cánh lăng Văn tuyênvương Tiêutửlương sáng lập vào đời Nam Tề, gọi là Tịnh trụ xã. Tịnh trụ là dịch ý từ chữ Bố tát (Phạm: Powadha), tức mỗi nửa tháng một lần n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Trừng

    《性澄》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Nguyên, người ở Cốikê (huyện Thiệuhưng, tỉnh Chiếtgiang), họ Tôn, tự Trạmđường, hiệu Việtkhê. Năm 13 tuổi, sư theo ngài Thạch môn thù chùa Phật quả xuất gia, năm sau thụ giới Cụ túc, rồi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tỉnh Trung Lao Nguyệt

    《井中撈月》

    Mò trăng đáy giếng, ví dụ việc dùng tà kiến để dắt dẫn người khác. Theo luật Ma ha tăng kì quyển 7, thuở xưa, có 500 con khỉ đang vui chơi trong khu rừng gần thành Ba la nại, bỗng thấy bóng trăng hiện dưới đáy giếng, khỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tinh Tú Kiếp

    《星宿劫》

    Phạm: Naksatra kalpa. Tên một đại kiếp trong đời vị lai. Ở Ấn độ từ xưa đến nay đã thịnh hành thuyết Tam đại kiếp: Kiếp Trang nghiêm ở quá khứ, kiếp Hiền ở hiện tại và kiếp Tinh tú ở vị lai. Trong 3 đại kiếp quá khứ, hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Từ Yếu Ngữ

    《淨慈要語》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Cổ sơn Nguyênhiền soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 108. Nội dung sách này thu chép các yếu ngữ về niệm Phật, phóng sinh. Tịnh từ là tên ngôi am của ngài Văn cốc Quảng ấn - thầy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tĩnh Tức

    《靜息》

    Phạm: Yama. Hán dịch: Diêm ma vương. Ngưng dứt việc tạo các tội ác. Nghĩa là nhờ vào phương tiện chỉ dạy của vua Diêm ma mà tội nhân biết tội lỗi của mình, không dám làm các điều ác nữa. [X. Du già luận kí Q.16, phần cuố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tĩnh Tung

    《靖嵩》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Tùy, người ở Cố an, quận Trác (nay là tỉnh Hà bắc), họ Trương. Sư xuất gia năm 15 tuổi, theo ngài Dung trí ở Nghiệp đô học kinh Niết bàn, Thập địa kinh luận, luật Tứ phần, luận Tạp a tì đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Tướng

    《性相》

    Chỉ cho thể tính và tướng trạng. Tính là bản thể chân thực tuyệt đối bất biến, hoặc là tự thể của sự vật; Tướng là tướng trạng của các hiện tượng tương đối biến hóa sai biệt. Luận Đại trí độ quyển 31 có nêu 2 thuyết phân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Tướng Dung Hội

    《性相融會》

    Đối lại: Tính tướng quyết phán. Về mặt giáo nghĩa của Tính tông và Tướng tông vốn đã có những chỗ hội thông nhau, bây giờ đem những chỗ hội thông ấy hệ thống dung hòa lại để hiểu rõ chỉ thú hội hợp, gọi là Tính tướng dun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Tướng Học

    《性相學》

    Cũng gọi Pháp tướng học. Môn học tìm hiểu về mối quan hệ giữa Tính(bản thể)và Tướng(hiện tượng)các pháp. Trong đó, nghiên cứu các bộ luận Câu xá, Thành thực,... để hiểu rõ về thuyết Tính tướng của Tiểu thừa và nghiên cứu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Tướng Nhị Không

    《性相二空》

    Chỉ cho Tính không Tướng không. (xt. Tính Không Tướng Không).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Tướng Nhị Tông

    《性相二宗》

    Chỉ cho Tính tông (Pháp tính tông) và Tướng tông (Pháp tướng tông). Tông phái chủ trương lí của các pháp chỉ một vị, gọi là Pháp tính tông, như các tông Tam luận, Hoa nghiêm, Thiên thai, Mật,...Tông phái chủ trương tướng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tính Tướng Quyết Phán

    《性相决判》

    Đối lại: Tính tướng dung hội. Phân biệt, phán đoán rõ những điểm hơn kém về phương diện giáo nghĩa của Tính tông và Tướng tông, gọi là Tính tướng quyết phán. Đây là chủ trương của ngài Trừngquán, Tổ thứ 4 tông Hoa nghiêm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Uế Bất Nhị

    《淨穢不二》

    Tịnh, Phạm: Zuddha, Zubha. Uế, Phạm: Azuddha, Azubha. Sạch, dơ chẳng hai. Các pháp có trong sạch và nhơ nhớp khác nhau. Tuy nhiên, nói theo chỗ cùng tột của tư tưởng Phật giáo Đại thừa thì tất cả các pháp đều không có th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Uế Tứ Tướng

    《淨穢四相》

    Bốn tướng sạch, dơ được nói trong Hoa Nghiêm kinh sớ quyển 1. Tức chỉ cho cõi nước thanh tịnh hoặc ô uế màđức Phật an trụ khi giảng nói kinh Hoa nghiêm. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 1 thìtịnh uế có 4 tướng như sau: 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tĩnh Uyển

    《靜琬》

    Cũng gọi: Tịnh uyển, Trí uyển. Cao tăng Trung quốc sống vào đời Tùy. Trong năm Đạinghiệp (605-617), sư trụ ở chùa Trítuyền tại U châu (nay là tỉnh Hà bắc), thấy vua Vũđế nhà Bắc Chu phá hoại Phật giáo một cách triệt để, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tinh Vân

    《星雲》

    Danh tăng Trung quốc, người ở Giang Đô, tỉnh Giangtô, hiệu Kim giác, bút hiệu Ma ca. Năm 12 tuổi, sư lễ Chí khai thượng nhân, chùa Đại giác, ở Nghi hưng, núi Thê hà, Nam kinh, xin xuất gia, được đặt pháp danh là Ngộ triệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tinh Xá

    《精舍》

    Cũng gọi Tinh lô. Chỉ cho ngôi nhà của những người tinh chuyên tu luyện trí đức, tức tên khác của chùa viện. Danh từ Tinh xá tuy thường được thấy trong các kinh điển, nhưng tiếng gốc của danh từ này không giống nhau, như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tĩnh Xứ Tát Bà Ha

    《靜處薩婆呵》

    Tát bà ha, Phạm:Svàhà. Hán dịch: Cát tường, Thành tựu. Tát bà ha phần nhiều được dùng ở cuối các câu văn thần chú. Còn cảnh giới thành tựu, đạt được khi tọa thiền ở nơi yên tĩnh thì gọi là Tĩnh xứtát bà ha. Chương Hoàng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Xúc

    《淨觸》

    Cũng gọi Tịnh trược. Trong sạch và dơ bẩn. Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 1 nói rằng: Nước có tịnh, xúc, bình có 2 cái, nước sạch thì đựng trong bình bằng sành, sứ; nước dơ thì tùy ý chứa trong bình đồng, hoặc sắt;…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Y

    《淨衣》

    Áo thanh tịnh. I. Tịnh y. Áo nhận được từ người bố thí. Áo do tỉ khưu tự canh tác, trồng trọt chế ra nguyên liệu để may, hoặc dùng tiền lời do sự buôn bán mà có để mua sắm...… đều bị luật ngăn cấm; còn áo do thí chủ bố t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Y Gia Trì

    《淨衣加持》

    Cũng gọi Ca sa gia trì. Pháp gia trì y phục của người tu hành sử dụng để mặc. Có nhiều pháp gia trì:Hoặc tụng chân ngônTịnh tam nghiệp 3 biến, 7 biến; hoặc tụng chân ngôn Án bát lí phạra đá đá phạ nhật lí ni hồng; hoặc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịnh Ý Ưu Bà Tắc Sở Vấn Kinh

    《淨意優婆塞所問經》

    Cũng gọi Tịnh ý vấn kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Thí hộ dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 17.Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật theo lời thưa hỏi củaưu bà tắc Tịnh ý đâu nê da tử mà nói về sự quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổ Bá

    《祖柏》

    Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Nguyên, người ở Tứ minh, cư ngụ tại Gia định, tự là Tửđình. Sư tính tình phóng khoáng, thích nay đây mai đó, rất giỏi về thi họa, đặc biệt thích vẽ hoa lan và nổi tiếng là thơ hay. Sư c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Bà Ha

    《蘇婆訶》

    Phạm:Svàhà. Cũng gọi: Tăng bà ha, Tắc phạ ha, Sa bà ha, Sa phược ha, Tát bà ha, Sa phạ ha, Sa phạ hạ, Sa ha. Từ ngữ kết thúc câu chân ngôn, đà la ni. Nhân vương kinh đạo tràng niệm tụng nghi quĩ quyển hạ cho rằng Sa phạ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Bà Hồ Bồ Tát

    《蘇婆胡菩薩》

    Tô bà hồ,Phạm:Subàhu#. Hán dịch: Diệu tí. Cũng gọi Tô bà hôbồ tát, Tô ba hồbồ tát.Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 2, hàng thứ 2, trong viện Hư không tạng, phía bên phải bồ tát Trung tôn Hư không tạng trên Hiện đồ Mạn đồ la T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Bà Hô Đồng Tử Thỉnh Vấn Kinh

    《蘇婆呼童子請問經》

    Phạm:Suvàhu-paripfechà. Gọi tắt: Tô bà hô đồng tử kinh, Tô bà hô thỉnh vấn kinh, Tô ma hô kinh, Tô ma hô luật kinh. Kinh, 3 quyển, do ngài Thâu ba ca la dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 18. Nội dung ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Bà Lợi Sư Bộ

    《蘇婆利師部》

    Phạm: Suvarwaka. Hán dịch: Thiện tuế bộ. Cũng gọi: Tô bạt lê sa kha bộ, Kha thi bi dữ bộ. Một trong 20 bộ phái của Tiểu thừa, cũng là 1 trong 5 bộ luật. Cứ theo luận Dị bộ tông luân, luận Bộ chấp dị và luận Thập bát bộ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Bà Sư Đa

    《蘇婆師多》

    Phạm:Subhàsita. Hán dịch: Diệu ngữ. Lời nói sâu xa, mầu nhiệm, là từ ngữ khen ngợi kinh điển. Cứ theo Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 4, khi chư tăng Ấn độ tụng kinh, trước hết dựa theo ý trong kinh mà soạn kệ tụng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Bàn Đa

    《蘇槃多》

    Phạm: Subanta. Cũng gọi: Tô mạn đa Đối lại: Đinh ngạn đa Chỉ cho tiếng biến hóa ngữ vĩ của danh từ, hình dung từ...… trong ngữ pháp tiếng Phạm. Tức là tiếng biến hóa ngữ vĩ y theo pháp Bát chuyển thanh. Tô (su) là tiếng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tố Cụ

    《素具》

    Tố nghĩa là sẵn, tức chuẩn bị sẵn các đạo cụ trước khi tu pháp trong Mật giáo, gọi là Tố cụ. Đạinhật kinh sớ quyển 4 (Đại 39, 624 trung) nói: Phải lo chuẩn bị mọi thứ phụ thuộc cho sẵn sàng đầy đủ(tố cụ), chớ để lúc đến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Du

    《酥油》

    Phạm: Ghfta. Gọi tắt: Tô Một loại thuốc nấu bằng sữa bò, dùng để ăn hoặc để thoa hầu chữa bệnh nóng. Trong Mật giáo, khi tu pháp Hộ ma, Tô du được hòa lẫn với ngũ cốc để đốt, vì chủng loại hộ ma có khác nhau nên Tô du đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Đà Di

    《蘇陀夷》

    Phạm: Sudàya, Sudàna. Pàli: Sudàyi Cũng gọi: Tu đà, Tu đà na. Hán dịch: Thiện chí. Tên một vị đệ tử Phật, con của Chiên đà việt, vua nước Xá vệ ở Ấn độ đời xưa. Thời Đức Phật tại thế, vua nước Xá vệ là Chiên đà việt tin …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Đà Phiến Đà

    《蘇陀扇陀》

    Phạm: Sudhasyanda Tên một loại thuốc hay. Theo truyền thuyết, nếu mắt người bệnh trông thấythuốcnày thì mọi chứng bệnh đều dứt liền. [X.luận Đại trí độ Q.6].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổ Đăng

    《祖燈》

    Ngọn đèn pháp của liệt tổ. Nghĩa là Tổ sư các đời thầy trò truyền thừa cho nhau, từ thế hệ này qua thế hệ khác, giống như lửa của ngọn đèn nối tiếp nhau không dứt.[X. Bích nham lục tắc 20].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Đát La

    《蘇怛羅》

    Phạm:Sùtra Pàli:Sutta Cũng gọi: Tô đa la, Tô đát lãm, Tu đa la. I. TôĐátLa Hán dịch: Diên, Tuyến. Sợi dây dùng để xâu các vật(như những bông hoa chẳng hạn)lại với nhau để chúng khỏi rơi ra. Kinh Đại nhật quyển 5 (Đại 18,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Đạt Lê Xá Na Sơn

    《蘇達梨舍那山》

    Tô đạt lê xá na, Phạm:Sudarzana. Pàli:Sudassana. Hán dịch: Thiện kiến sơn, Thiện hiện sơn.Cũng gọi: Tu đằng sa la sơn. Lớp núi thứ 4 trong 7 lớp núi vàng bao quanh núi Tu di. Núi này cao 5.000 do tuần, bao quanh phía ngo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổ Đình Kiềm Chuỳ Lục

    《祖庭鉗錘錄》

    Ngữ lục, 2 quyển, do ngài Phíẩn Thông dung soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 114. Nội dung sách này biên tập các ngữ yếu mà các Tổ sư nói ra đề dắt dẫn, rèn luyện người học, có thêm phần chỉ dạy thân thiết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổ Giác

    《祖覺》

    Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Tống, người ở Long du thuộc Gia châu, họ Dương, hiệu là Siam. Sư thông minh từ thuở nhỏ, đọc sách một lần là thuộc lòng. Sau khi xuất gia,sư nghiên cứu tông chỉ Hoa nghiêm, nương vào ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tố Hào

    《素毫》

    Chỉ cho sợi lông trắng ở giữa 2 đầu chân mày, 1 trong 32 tướng của Như lai. [X. Bài tựa Thànhduy thức luận thuật kí].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tố Hoài

    《素懷》

    Niềm hi vọng từ trước đến nay. Chỉ cho lòng mong đợi vãng sinh của các hành giả niệm Phật. Truyện ngài Tríthủ trong tục cao tăng truyện quyển 22 (Đại 50, 614 thượng) nói: Thời gian hơn 3 năm mới toại lòng mong đợi bấy lâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Hợp Hương

    《蘇合香》

    I. Tô Hợp Hương. Phạm: Turuska Hán âm: Đô la sắt ca, Đột súc ca, Đỗ lô sắt kiếm. Cũng gọi: Hợp chư hương thảo. Hương liệu dùng để đốt, hoặc chế thuốc. Bản thảo cương mục cho rằng Tô hợp hương do nấu nhựa các loại cây hươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổ Khả

    《祖可》

    Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Tống, người ở Đơn dương, họ Tô, tự là Chínhbình, trụ ở núi Lô sơn. Ban đầu, sư học Nho, có tài thơ văn. Sau khi xuất gia, sư chuyên tu thiền, tinh tiến hơn người. Vì sư bị bệnh ghẻ nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổ Khâm

    《祖欽》

    Thiền sư Trung quốc, sống vào đời Tống, thuộc chi phái Phá am trong phái Dương kì, tông Lâm tế, người Vụ châu (Chiết giang), hiệu Tuyết nham, người đời gọi sư là Tuyết nham Tổ khâm thiền sư. Sư xuất gia làmsa di từ lúc l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô La Đa

    《蘇囉多》

    Phạm: Surata. I. Tô La Đa Cũng gọi Tô lạt đa. Hán dịch: Diệu thích, Diệu trụ, Diệu lạc.Sự vui sướng, thích thú của việc giao cấu giữa nam và nữ, gọi là Tô la đa. Từ ngữ này được chuyển dụng để chỉ cho cái lí thú nội chứn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Lạp Phái

    《蘇拉派》

    Tô lạp, Phạm: Saura Một trong các phái của Ấn độ giáo. Phái này theo tập quán của người Aryan đời xưa, sùng bái mặt trời (Phạm:Sùrya), đồng thời, chịu ảnh hưởng sự sùng bái thần Thái dương (Phạm:Mithra) của người Ba tư ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tô Lạt Đà Quốc

    《蘇剌佗國》

    Tô lạt đà, Phạm:Suràwỉra. Cũng gọi Tô lạt tra quốc. Tên một nước thời xưa ở Tây Ấnđộ, lệ thuộc nước Phạt lạp tì. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 11 thì dân cư nước này đông đúc, nhà cửa giàu có, nhưng phong tục khinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển