Tô Du

《酥油》 sū yóu

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Ghfta. Gọi tắt: Tô Một loại thuốc nấu bằng sữa bò, dùng để ăn hoặc để thoa hầu chữa bệnh nóng. Trong Mật giáo, khi tu Pháp Hộ ma, Tô Du được hòa lẫn với Ngũ Cốc để đốt, vì chủng loại Hộ Ma có khác nhau nên Tô Du được dùng cũng khác nhau. Tô Du biến chế từ sữa của bò trắng, bò vàng, bò đen, theo thứ tự, tương ứng với 3 pháp: Tức tai, Tăng Ích và Hàng phục. [X.phẩm Pháp sư Công Đức trong kinh Pháphoa Q. 6.; Đại Nhật Kinh Sớ Q. 7., 11; Nam hải kí qui Nội Pháp truyện Q. 1.; Phạm Ngữ Tạp Danh].