Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thật Tướng Ấn
《實相印》
Cũng gọi Nhất pháp ấn. Thực tướng chỉ cho nghĩa lí của Chư pháp thực tướng. Thực tướng này là dấu ấn của chân lí mà Phật Phật truyền trì cho nhau, vì thế gọi là Thực tướng ấn. Tất cả kinh Tiểu thừa được ấn chứng bằng Tam…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Hoa
《實相花》
Chỉ cho diệu lí của Thực tướng. Đây là cái mà người tu hành mong muốn chứng ngộ được, cho nên đem diệu lí của Thực tướng ví dụ là hoa, gọi là Thực tướng hoa.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tướng Lân Mẫn
《七相憐愍》
Chỉ cho 7 tướng thương xót của Bồ tát đối với các loài hữu tình. Theo phẩm Như pháp trụ định tâm trong kinh Bồ tát thiện giới quyển 8, Bồ tát đối với các loài hữu tình khởi 7 tướng thương xót là: 1. Vô úy lân mẫn: Bồ tát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Luận
《實相論》
Phương pháp tư khảo lấy thực tướng làm chủ yếu để nói rõ về bản thể của tất cả các pháp.Luận thuyết này đối lại với Duyên khởi luận lấy chuyển khởi làm chủ yếu. Thực tướng luận và Duyên khởi luận là 2 hệ thống lớn của gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Niết Bàn
《實相涅槃》
Lấy thực tướng các pháp làm Niết bàn, đặc biệt do học phái Trung quán đề xướng. Phẩm Quán niết bàn trong Trung luận quyển 4 (Đại 30, 36 trung) nói: Phân biệt tìm cầu đến ngọn nguồn các pháp thì có cũng không, không cũng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Phong
《實相風》
Gió thực tướng. Diệu lí của thực tướng có năng lực thổi sạch bụi nhơ mê vọng của phàm phu, giống như gió ở thế gian thổi sạch bụi bẩn, cho nên gọi là Thực tướng phong.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Quán
《實相觀》
Cũng gọi Lí quán. Hành pháp quán xét thực tướng. Trái lại, quán xét các sự tướng sai biệt do nhân duyên sinh ra thì gọi là Duy thức quán, đó là Sự quán. Thực tướng quán và Duy thức quán được nói trong kinh Chiêm sát quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Tam Muội
《實相三昧》
Chỉ cho 3 tam muội Không, Vô tướng và Vô tác. Không tam muội là tam muội tương ứng với 2 hành tướng Không và Vô ngã của Khổ đế; Vô tướng tam muội là tam muội tương ứng với 4 hành tướng Diệt, Tĩnh, Diệu, Li của Diệt đế; c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Thân Vi Vật Thân
《實相身爲物身》
Chỉ cho thân thực tướng và thân vị vật của Phật. Vãng sinh luận chú quyển hạ của ngài Đàmloan (Đại 40, 835 trung) ghi: Thế nào là không tu hành như thực, chẳng tươngứng với danh nghĩa? Nghĩa là không biết Nhưlai là thực …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Vô Lậu Đại Hải
《實相無漏大海》
Biển cả thực tướng vô lậu. Chân như thực tướng lìa tất cả vọng nhiễm, cho nên gọi là Vô lậu, đó là Không chân như; Chân như thực tướng cũng chứa đựng tất cả công đức, cho nên gọi là Đại hải, đó chính là Bất không chân nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Vô Tướng
《實相無相》
Chỉ cho tướng chân thực của muôn tượng trong vũ trụ, là tướng lìa các sai biệt tương đối và là cái chân thực tuyệt đối. Đây là pháp giới mầu nhiệm mà hàng phàm phu mê muội không thể nào thấu suốt được. Phẩm Thuyết pháp t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tuỳ Miên
《七隨眠》
Cũng gọi Thất sử. Chỉ cho 7 Tùy miên. Trong 6 tùy miên (tham, sân, si, mạn, nghi, kiến) thì Tham tùy miên được chia làm 2 thứ là Dục tham và Hữu tham cộng chung là 7 tùy miên. Tùy miên là tên khác của phiền não căn bản, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Uế Hành
《七穢行》
Chỉ cho 7 hạnh nhơ nhớp. Cứ theo kinh Xuất diệu quyển 10, khi giáo pháp của Như lai sắp hoại diệt thì có 7 việc nhơ nhớp là: 1. Trăm năm giữ giới bị người ác phá: Có người trì giới cả trăm năm, nhưng chỉ trong khoảng thờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Vật
《七物》
Chỉ cho 7 vật cần thiết dùng vào việc tắm gội trong các tăng viện thời xưa. Đó là: đốt lửa, nước sạch, bột đậu, dầu dừa, tro, cành dương và áo lót. Theo Động thượng già lam tạp kí thì dùng 7 vật trên đây tắm gội sẽ tiêu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Vô Kí
《七無記》
Tiểu thừa chia pháp Vô kí làm 2 thứ là Hữu phú vô kí và Vô phú vô kí, trong đó, Vô phú vô kí lại được chia làm 6 thứ Dị thục, Uy nghi, Công xảo, Thông quá, Tự tính và Thắng nghĩa, rồi cộng chung Hữu phú vô kí gọi là Thất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Xoa Nan Đà
《實叉難陀》
Phạm: Zikwànanda. Cũng gọi Thí khất xoa nan đà. Hán dịch: Học hỉ, Hỉ học. Cao tăng nước Vuđiền(Hòa điền thuộc Tân cương), đến Trung quốc dịch kinh vào đời Đường. Sư giỏi cả Đại thừa và Tiểu thừa, lạithông hiểu ngoại học.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Xứ Bình Mãn Tướng
《七處平滿相》
Cũng gọi Thất xứ long mãn tướng, Thất xứ mãn túc tướng. Chỉ cho đức tướng của Như lai có 7 chỗ bằng phẳng và đầy đặn, 1 trong 32 tướng của Phật. Bảy chỗ là: 2 lòng bàn chân, 2 lòng bàn tay, 2 vai và cổ. Đó là những tướng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Xứ Tam Quán Kinh
《七處三觀經》
Kinh, 1 quyển hoặc 2 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, được thu vào Đại chính tạng tập 2. Nội dung kinh này thu chép các tiểu kinh nói về tu đạo, tu quán. Kinh này có 2 bản in: 1. Bản Cao li, 1 quyển, thu c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Xứ Thiện
《七處善》
Gọi tắt: Thất thiện. Bảy phương diện quán xét các pháp một cách đúng như thực, 1 trong các pháp quán. Thuyết này nói trong kinh A hàm và Nhất thiết hữu bộ. Từ 7 phương diện mà quán xét mỗi uẩn trong 5 uẩn một cách như th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Xứ Thuyết
《七處說》
Cũng gọi Hoa nghiêm thất xứ thuyết. Bảy chỗ đức Phật nói kinh Hoa nghiêm. Cứ theo Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 1, thì 7 chỗ bao gồm 3 chỗ ở nhân gian và 4 chỗ trên cõi trời. Đó là: I. Chỗ thứ nhất: Bồ đề đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Xứ Trưng Tâm
《七處徵心》
Chỉ cho 7 chỗ gạn hỏi về tâm. Trên hội Lăng nghiêm, đức Phật gạn hỏi ngài A nan về 7 chỗ ở của tâm và mắt, ngài A nan lần lượt trả lời 7 chỗ, nhưng đều bị đức Phật bác, gọi là Thất xứ trừng tâm. Trước lúc hội Lăng nghiêm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Yết Ma
《七羯磨》
Yết ma, Phạm: Karman. Pàli: Kamma. Chỉ cho 7 tác pháp trị phạt các tỉ khưu phạm tội, đó là: 1. Ha trách(quở trách). 2. Tẩn xuất(đuổi ra khỏi tăng đoàn). 3. Y chỉ(nương tựa). 4. Bất chí bạch gia(không được đến nhà bạch y)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thâu Đạo
《偷盜》
Phạm:Adattàdàna. Pàli:Adinnàdàna. Dịch mới: Không cho mà lấy (Bất dữ thủ).Trộm cướp. Nghĩa là dùng sức mạnh cướp đoạt hoặc lén lấy tài vật của người khác. Trong 10 hành vi ác(Thập ác) của thân, khẩu, ý thì thâu đạo, sát …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thâu La Ấn
《偷羅印》
Thâu la, Phạm:Sùla. Chỉ cho ấn tướng hình cây kích. Thâu la nghĩa là cây kích, 1 trong các loại binh khí.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thâu Lan Già
《偷蘭遮》
Pàli:Thullaccaya,Thùlaccaya. Cũng gọi Thâu lan giá da, Thâu la giá, Tát thâu la, Thổ la giá, Tốt thổ la. Gọi tắt: Thâu lan. Phạm:Sthùlàtyaya. Hán âm: Tốtthổ la để dã. Hán dịch: Đại tội, trọng tội, Thô tội, Thô ác, Thô qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thâu Tâm
《偷心》
Tiếng dùng trongThiền lâm. Tâm trộm cắp. Trong Thiền lâm, từ này được sử dụng để chuyên chỉ cho tâm hướng ngoại tìm cầu, phân biệt, cũng là lời chê trách tâm động niệm. Hư đường lục quyển 3 (Đại 47, 1011 thượng) ghi: Vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thấu Tam Quan
《透三關》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vượt qua được 3 cửa ải quan trọng. Tam quan chỉ cho 3 cảnh giới tham thiền từ thấp đến cao. Nếu hành giả diệt sạch được phàm tình, thấy suốt tính chất hư dối không thật của các pháp, ngộ được …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thâu Thạch
《偷石》
Loại hợp kim do đồng và đá lô cam luyện thành, có thể dùng để đúc tượng Phật và các đồ thờ Phật. Phạm ngữ tạp danh ghi tiếng Phạm của Thâu thạch làRìti, Hán âmLí để.Phiên dịch danh nghĩa đại tập thì ghi tiếng Phạm của Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thệ
《誓》
Phạm: Svabhàva hoặc Bhàva. Pàli:Sabhàva hoặcBhàva. I. Thể. Chỉ cho thực thể hoặc thể tính, là bản chất của pháp, cũng là điều kiện căn bản để pháp tồn tại. Tại Ấn độ đời xưa, học phái Số luận chủ trương thể của tất cả cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Anh
《世英》
Từ tôn xưng đức Phật. Đức Phật là bậc đầy đủ trí tuệ mầu nhiệm, tất cả người đời không ai sánh bằng, là bậc anh tài tối thắng tối thượng trên tất cả thế gian, nên được tôn xưng là Thế anh. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thệ Bất Thành Chính Giác
《誓不成正覺》
Thề chẳng thành bậc Chính giác. Đức Phật A di đà khi còn là tỉ khưu Pháp tạng ở địa vị tu nhân, ngoài 48 nguyện, Ngài còn tự lập thệ rằng nếu các nguyện của Ngài không được đầy đủ thì Ngài sẽ không thành Phật. Kinh Vô lư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Chí
《勢至》
s: Mahāsthāmaprāpta: âm dịch là Ma Ha Bà Thái Ma Bát La Bát Đa (摩訶婆太摩鉢羅鉢跢), Ma Ha Na Bát (摩訶那鉢), ý dịch là Đắc Đại Thế (得大勢), Đắc Đại Thế Chí (得大勢至), Đại Tinh Tấn (大精進), gọi tắt là Thế Chí, là một trong A Di Đà Tam Tôn, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thế Chí Bồ Tát
《勢至菩薩》
Thế chí, Phạm:Mahàsthàma-pràpta. Cũng gọi Đại thế chí bồ tát, Đắc đại thế bồ tát. Vị Bồ tát trụ trong viện Quan âm thuộc Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Động Đại Phật chùa Thê hà
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Chí Quán
《勢至觀》
Cũng gọi Đại thế chí quán. Chỉ cho pháp quán thứ 11 trong 16 pháp quán nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Khi hành giả tu pháp quán này, quán tưởng Bồ tát Đại thế chí thân cao 80 vạn ức na do tha do tuần, dùng ánh sáng tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Chủ Thiên
《世主天》
Cũng gọi Thếvươngthiên, Phạm thiên, Đại tự tại thiên.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thệ Cung
《逝宮》
I. Thệ Cung. Chỉ cho cung điện của Phạm thiên vương và cung điện của loài người, vì các cung này biến thiên dời đổi(thệ),chonên gọi là Thệ cung. Câu xá luận kí quyển 18 (Đại 41, 282 hạ) nói: Thệ cung là cung của Phạm vươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Da Na Tát Nam
《世耶那薩喃》
Phạm: Zayanàsana. Pàli:Sayanàsana. Chỉ chongọa cụ(đồ dùng để nằmnhư giường, chiếu...), là 1 trong những vật dụng sinh hoạt của chúng tăng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thể Diệt
《體滅》
Đối lại: Dụng diệt. Các pháp hữu vi đều do nhân duyên sinh, nên thể của chúng diệt vong trong từng sát na, gọi là Thể diệt. Các tông Thành thực và Duy thức cho rằng thể ấy diệt rồi làm nhân cho pháp kế tiếp sinh, do đó l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thể Dụng
《體用》
Chỉchothể tính và tác dụng của các pháp. Thể là thể tính, là thực tướng chân lí bất biến, không phân biệt; Dụng là tác dụng, là sự biểu hiện cụ thể các hiện tượng sai biệt. Luận Đốn ngộ yếu môn quyển hạ (Vạn tục 110, 430…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thể Dụng Môn
《體用門》
Đối lại: Nhân quả môn. Pháp môn dùng sự quan hệ năng trì, sở trì của thức thứ 8 và chủng tử để nêu rõ mối quan hệ giữa 7 chuyển thức, thức thứ 8 và sự hiện hành của chủng tử; tức thức thứ 8 năng trì là Thể, chủng tử sở t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thể Đạt
《體達》
Thấu suốt thực tướng các pháp một cách vô ngại. Kim quang minh huyền nghĩa quyển hạ (Đại 39, 10 hạ) nói: Thểcó hàmnghĩa suốt qua, có được thể ý này thì thông đạt không trệ ngại.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Đệ Nhất Pháp
《世第一法》
Chỉ chogiai vị Gia hành thứ 4 trong 4 giai vị Gia hành, làgiai vị tột cùng của trí hữu lậu, cũng là pháp thù thắng nhất trong các pháp thế gian. Ở giai vị này, hành già nương vào định Vô gián mà phát trí như thực thượng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Gian
《世間》
Phạm: Loka. Hán âm: Lộ ca, Hán dịch: Hủy hoại. Phạm: Laukika, Hán dịch: Thế tục, phàmtục. Đồng nghĩa: Thế giới: Gọi tắt: Thế. Chỉ cho 3 cõi bị các phiền não trói buộc và tất cả hiện tượng thuộc về các pháp hữu vi hữu lậu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Gian Bát Tâm
《世間八心》
Cũng gọi Thuận thế bát tâm. Đối lại: Vi thế bát tâm. Chỉ cho 8 tâm thiện của phàm phu thế gian từ lúc mới sinh khởi đến giai đoạn cuối cùng. Mật tông dùng các giai đoạn sinh trưởng của thực vật làm ví dụ, theo thứ tự sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Gian Dụng
《世間用》
Đối lại: Cổ qui tắc dụng. Trong tùng lâm, khi dùng phép tắc, nếu cần phải đáp ứng nhu cầu tùy thuận thế gian mà không dùng phép xưa, thì gọi là Thế gian dụng. Trái lại, dùng theo phép xưa thì gọi là Cổ qui tắc dụng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Gian Đàn
《世間檀》
Đàn, Phạm:Dàna, Hán dịch: Bố thí. Bố thí mà tâm còn chấp có người thí, vật bố thí và người nhận thì gọi là Thế gian đàn. Luận Đại trí độ quyển 11 (Đại 25, 142 thượng) nói: Nếu tâm có 3 điều trở ngại ràng buộc thì đó là t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Gian Giải
《世間解》
s: lokavid, p: lokavidū: một trong 10 hiệu của đức Phật; âm dịch là Lộ Ca Bại (路迦憊); hoặc dịch là Tri Thế Gian (知世間); nghĩa là đức Phật có thể hiểu biết hai loại chúng sanh và không phải chúng sanh; biết được nhân của th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thế Gian Nan Tín Tiệp Kính
《世間難信捷徑》
Thế gian khó tin con đường thẳng tắt, 1 trong 12 thán thích do vị tăng Nhật bản lập ra. Tức tâm tin vào tha lực là pháp không thể nghĩ bàn, là con đường thẳng tắt dễ đi dẫn kẻ ác phàm phu mau đi tới quả Phật. Nhưng đây l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Gian Ngũ Chủng Nan Đắc Bảo
《世間五種難得寶》
Chỉ cho 5 điều quí báu mà thế gian khó có được. Đó là: 1. Gặp Phật ra đời: Pháp thân của chư Phật Thế tôn tuy thường trụ bất diệt, nhưng vì chúng sinh vô minh khó có thể thấy được; nay Phật xuất hiện ở thế gian là muốn k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thế Gian Như Xa Luân
《世間如車輪》
Ví dụ thế gian chuyển biến không ngừng như cái bánh xe quay mãi. Luận Đại trí độ quyển 1 (Đại 25, 65 trung) nói: Thế gian như xa luân, thời giờ chuyển biến như bánh xe lăn; người cũng xoay chuyển như bánh xe, hoặc lên ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển