Thâu Đạo

《偷盜》 tōu dào

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:Adattàdàna. Pàli:Adinnàdàna. Dịch mới: Không cho mà lấy (Bất Dữ Thủ).Trộm cướp. Nghĩa là dùng sức mạnh cướp đoạt hoặc lén lấy tài vật của người khác. Trong 10 Hành Vi ác(Thập Ác) của thân, khẩu, ý thì Thâu Đạo, Sát Sinh, Tà Dâm thuộc về thân. Thâu ĐạoHành Vi bị giới luật nghiêm cấm, nếu Thâu Đạo đến mức nghiêm trọng như lấy trộm từ 5 tiền trở lên thì phạm tội Ba La Di(là tội nặng giống như chặt đầu), đâylà tội nặng chỉ đứng sau tội giết hại trong Thập ÁcNgũ Giới. Theo phẩm Thập Địa trong kinh Hoa nghiêm quyển 24 (bản dịch cũ) thì tội Thâu Đạo khiến Chúng Sinh phải đọa vào 3 đường ác, nếu được sinh trong loài người thì cũng phải chịu 2thứquả báo: Một lànghèo túng, cùng quẫn; hai là bị trộm mất tiền bạc, của cải.