Thất Yết Ma

《七羯磨》 qī jié mó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Yết Ma, Phạm: Karman. Pàli: Kamma. Chỉ cho 7 Tác Pháp trị phạt các tỉ khưu phạm tội, đó là:
1. Ha trách(quở trách).
2. Tẩn xuất(đuổi ra khỏi tăng đoàn).
3. Y chỉ(nương tựa).
4. Bất chí bạch gia(không được đến nhà bạch y).
5. Bất Kiến Cử(có lỗi không chịu thừa nhận).
6. Bất Sám Cử(có tội không chịu Sám Hối). 7.Ác Kiến bất xả cử(có Ác Kiến không chịu bỏ).