Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.300 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 27/71.
  • Thành Kiếp

    《成劫》

    Phạm: Vivarta-kalpa. Chỉ cho kiếp Thành, 1 trong 4 đại kiếp theo quan điểm của Phật giáo. Theo các kinh luận, cuối cùng, khi khí thếgian hoàn toàn hoại diệt, do sức nghiệp của loài hữu tình tăng lên mà sinh ra gió nhẹ, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Liên Giáo

    《青蓮教》

    Cũng gọi Ngũ hành thập địa Phật giáo. Tông giáo dân gian ở Trung quốc xuất hiện khoảng năm Gia khánh (1796-1820) đời vua Nhân tông nhà Thanh. Tông giáo này tôn thờ Tổ sư Đạt ma và Vô sinh lão mẫu, tụng niệm kinh Vô thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Long Sớ

    《青龍疏》

    I. Thanh Long Sớ. Chỉ cho Ngự chú Kim cương bát nhã ba la mật kinh tuyên diễn, 6 quyển, hiện nay còn 2 quyển. Sách này là bản chú sớ kinh Kim cương do sa môn Đạo nhân chùa Thanh long vâng sắc vua Huyền tông soạn vào đời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Long Tự

    《青龍寺》

    Chùa nằm cách huyện Trường an, tỉnh Thiểm tây khoảng 4km về phía tây nam. Chùa này là đạo tràng căn bản của Mật tông Trung quốc ở đời Đường và là nơi phát nguyên của tông Chân ngôn Nhật bản. Chùa được xây cất vào năm Kha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Luận

    《聲論》

    Cũng gọi Thanh thường trụ luận, Thanh luận sư. Chỉ cho chủ trương chấp trước âm thanh là thường còn, là 1 hệ phái triết học ở Ấn độ, chủ trương quan niệm là thường hằng và âm thanh là thường trụ. Nghĩa là chủ trương cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Luận Đại Thừa Sư

    《成論大乘師》

    Chỉ cho các học giả chủ trương luận Thành thực do ngài Cưu ma la thập dịch là bộ luận Đại thừa, đặc biệt chỉ cho các học giả thuộc học phái Thành thực ở đời Lương (Nam triều). Vì ngài Gia tường Cát tạng, ngài Thiên thai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Lung Quyền Hiện

    《清瀧權現》

    Cũng gọi Thanh long quyền hiện, Thanh lương quyền hiện. Chỉ cho Long vương thiện nữ, con gái thứ 3 của Long vương Bà yết la. Mật giáo tôn thờ vị này làm Quan âm Như ý luân hóa hiện, là thần Thủ hộ của Mật giáo, trụ trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Lương Nguyệt

    《清凉月》

    Trăng trong mát, ví dụ đức từ bi của Bồ tát giống như vầng trăng trong sáng mát mẻ. Tức nội chứng của Bồ tát đã lìa chướng, đó là tịnh trí; thường dùng tịnh trí chiếu soi muôn vật, đó là ánh sáng, cho nên dùng ánh sáng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Lương Trì

    《清凉池》

    Ao mát mẻ, ví dụ Niết bàn không có nhiệt não. Luận Đại trí độ quyển 22 (Đại 25, 221 hạ) nói: Người đang nóng bức phiền muộn mà được vào trong ao Thanh lương thì liền mát mẻ thanh tịnh, không còn nhiệt não. Thanh lương tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Mậu

    《清茂》

    Thiền sư Trung quốc sống vào đời Nguyên, người ở Lạc thanh, Ôn châu (Chiết giang), họ Lâm, tự là Cổ lâm, hiệu là Kim cương chàng, Lâm cư tẩu, người ta thường gọi là Mậu cổ lâm, rất nổi tiếng về mặc tích(viết chữ đẹp). Nă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Miêu Hội

    《青苗會》

    Hội lúa xanh non. Tức pháp hội trong Thiền tông cầu cho lúa xanh được thành thục.Ở Trung quốc, từ đời Tống về sau, hằng năm vào mùa gieo mạ thì các tự viện Thiền tông cử hành Thanh miêu hội, tụng đọc kinh Hoa nghiêm. Điề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Minh Nguyên Lưu Kí

    《聲明源流記》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Ngưng nhiên thuộc tông Hoa nghiêm Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 84. Nội dung sách này nói về nguyên do, nguồn gốc của Phạm bái và thứ tự truyền thừa giữa thầy và trò ở Nhật bản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Mục

    《青目》

    Phạm: Piígalanetra. Hán âm: Tân già la, Tần la già. Cao tăng Ấn độ, sống vào khoảng thế kỉ IV, chú thích bộ Trung luận của ngài Long thụ. Theo Đại thừa huyền luận quyển 2 thì sư ra đời vào khoảng 1000 năm sau khi đức Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Nghiêm

    《聖嚴》

    Danh tăng Trung Quốc, người ở Nam Thông, Giang Tô, họ Trương, hiệu Tuệ Không. Năm 13 tuổi, sư nương vào Hòa thượng Lãng tuệ ở chùa Quảng giáo xuất gia, 16 tuổi theo học ở viện Phật học chùa Tĩnh an tại Thượng hải, được g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Ngôn

    《聖言》

    Lời nói ngay thẳng, chân thật. Luận A tì đạt ma tập dị môn túc quyển 10 có ghi 4 Thánh ngôn là: 1. Không thấy nói không thấy. 2. Không nghe nói không nghe. 3. Không hay nói không hay. 4. Không biết nói không biết. (xt. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Ngữ

    《聖語》

    Phạm: Àryabhasa. Cũng gọi Thánh ngôn. I. Thánh Ngữ. Tiếng nói của Ấn Độ đời xưa, là ngôn ngữ chính thức của Trung thiên trúc. Luận Đại tì bà sa quyển 79 (Đại 27, 410 thượng) nói: Có lần đức Thế tôn vì Tứ thiên vương trướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Nguyên Hạ

    《青原下》

    Một trong các phái của Thiền tông Trung quốc. Thanh nguyên chỉ cho Thiền sư Thanh nguyên Hành tư đời Đường; Hạ hàm ý là phái dưới. Tức là pháp hệ của ngài Thanh nguyên Hành tư, đệ tử nối pháp của Lục tổ Tuệ năng, đối lại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Nguyên Sơn

    《青原山》

    Cũng gọi Thanh nguyên an ẩn sơn. Núi ở cách Lư lăng (nay là huyện Cát an) 15 km về phía đông nam thuộc tỉnh Giang tây. Trong núi có ngọn Lạc đà, dãy Chá cô cao đến tận mây, lại có các suối Lôi tuyền, Tích tuyền, Hổ bào t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Nhân

    《聖人》

    I. Thánh Nhân. Phạm:Àrya. Cũng gọi Thánh giả, Thánh. Chỉ cho bậc đã chứng được Thánh trí và ở địa vị Kiến đạo trở lên. Vì người ở địa vị Kiến đạo trở lên cuối cùng sẽ hoàn thành Thánh trí vô lậu nên gọi là Thánh nhân. II…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Nhập

    《聲入》

    Chỉ cho âm thanh, 1 trong 12 nhập. Nhập là vào. Sáu căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý và 6 trần: Sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp nhập vào lẫn nhau, gọi là 12 nhập. Nghĩa là tất cả âm thanh nghe được, đối với lỗ tai gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Nhất Quốc Sư Ngữ Lục

    《聖一國師語錄》

    Gọi đủ: Thánh nhất quốc sư trụ Đông Phúc Thiền tự ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Đông Phúc Viên nhĩ (1202-1280) thuộc tông Lâm tế Nhật Bản giảng, ngài Hổ quan Sư luyện biên chép, được thu vào Đại chính tạng tập 80. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Niệm Tụng

    《聲念誦》

    Niệm tụng bằng cách phát ra âm thanh dài, ngắn rõ ràng, khiến cho mình và người khác đều nghe được, là 1 trong 6 phương pháp niệm tụng nói trong Kim cương giới đại pháp đối thụ kí quyển 6. (xt. Ngũ Chủng Niệm Tụng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thảnh Nữ Li Hồn

    《倩女離魂》

    Tên công án trong Thiền lâm. Cô gái xinh đẹp hồn lìa khỏi xác. Đây là một câu chuyện quái đản được ghi trong Tiễn đăng tân thoại quyển thượng như sau: Thảnh nương đã hứa hôn với một người tên là Vương trụ, nhưng sau cha …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Phật

    《成佛》

    Phạm: Buddho bhavati. Tạng: Ftshaí-rgya-ba. Cũng gọi Tác Phật, Đắc Phật, Thành đạo, Đắc đạo, Thành chính giác, Thành bồ đề, Chứng bồ đề, Hiện đẳng giác, Đắc Phật quả. Chỉ cho Bồ tát tu hành trong nhiều kiếp, nhân hạnh tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Phật Ngoại Tích Kệ

    《成佛外迹偈》

    Chỉ cho bài kệ tụng nói trong kinh Đại nhật quyển 2. Khi đức Đại nhật Như lai của Mật giáo vào tam muội Nhất thể tốc tật lực để nói rõ về nghĩa chân thực thành tựu bồ đề thì trước tiên Ngài tuyên thuyết bài kệ này. Văn k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Phật Sự

    《聲佛事》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Dùng âm thanh để làm các Phật sự, tức công đức của âm thanh có khả năng thành tựu các Phật sự. Duy ma kinh lược sớ quyển 10 (Đại 38, 699 hạ) nói: Trong lúc đó nhĩ căn là nhạy bén, cho n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Quả

    《聖果》

    I. Thánh Quả. Quả báo nhờ tu Thánh đạo mà chứng được. Tức chỉ cho Bồ đề niết bàn. [X. Thiên thai tứ giáo nghi tập chú Q.trung, phần đầu]. II. Thánh Quả. Chỉ cho quả A la hán trong 4 quả Sa môn. [X. Hoa nghiêm ngũ giáo ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Quan Âm

    《聖觀音》

    Phạm:Àryàvalokitezvara. Cũng gọi: Chính Quán thế âm bồ tát, Chính Quán âm. Đối lại: Thiên thủ Quán âm, Thập nhất diện Quán âm, Như ý luân Quán âm. Từ ngữ tôn xưng tổng thể bồ tát Quán thế âm. Chính Quán âm là tổng thể củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Quy

    《清規》

    Chỉ cho những qui tắc sinh hoạt hằng ngày của chúng tăng(thanh chúng) trong các chùa viện(tùng lâm) của Thiền tông. Tức là các phép tắc được đặt ra để qui định uy nghi đi, đứng, ngồi, nằm của đại chúng trong tùng lâm mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Sách

    《青册》

    Tạng (gọi đủ): Bod-kyi yul-du chos daí chos-smra-ba ji-ltar byuí-ba#i rim-pa deb-ther síon-po. Gọi tắt:Deb-ther síon-po. Cũng gọi: Thanh sử. Bộ sử nói về sự lưu thông giáo pháp ở Tây tạng và thứ tự xuất hiện của các giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Sinh Niệm Tụng

    《聲生念誦》

    Cũng gọi Sinh niệm tụng. Một trong 5 cách niệm tụng nói trong Bí tạng kí. Nghĩa là trong tâm quán tưởng pháp loa, niệm tưởng từ pháp loa này phát ra âm thanh mầu nhiệm, rồi theo âm thanh ấy mà tụng. (xt. Ngũ Chủng Niệm T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Sở Tác Trí

    《成所作智》

    Phạm:Kftyànuwỉhàna-jĩàna. Cũng gọi Tác sự trí. Chỉ cho trí tuệ do chuyển 5 thức trước (thức mắt, thức tai, thức mũi, thức lưỡi, thức thân)mà có được, là 1 trong 4 trí, là 1 trong 5 trí.Vì 2 cái lợi là tự chứng và hóa tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Sơn Thiền Viện

    《青山禪院》

    Tên ngôi chùa cổ ở núi Thanh sơn (xưa gọi là núi Đồn môn) tại Hương cảng. Chùa này đã có từ đời Đường, bấy giờ gọi là am Bôi độ, chùa Bôi độ, vốn được xây cất để kỉ niệm Thiền sư Bôi độ. Ở bên phải phía sau chính điện củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Tăng

    《聖僧》

    Cũng gọi Thượng tăng. Vốn chỉ cho vị tăng đã khai ngộ và có đức hạnh cao quí, về sau chuyển sang chỉ cho tượng Thánh tăng an vị trên tòa trong Trai đường. Thông thường, các chùa viện Tiểu thừa an vị tượng ngài Tân đầu lô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Thai

    《聖胎》

    Chỉ cho giai vị Tam hiền: Thập trụ,Thánh Quán Âm. Thập hành, Thập hồi hướng trong các giai vị tu hành của Bồ tát. Vì hàng Bồ tát này lấy chủng tính của chính mình làm nhân, bạn tốt làm duyên, lắng nghe chính pháp, tu tập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Thái Quốc

    《清泰國》

    Tên cõi nước Phật A di đà cư trụ. Chỉ cho cõi nước thanh tịnh thư thái. Kinh A di đà cổ âm thanh vương đà la ni ghi rằng: Cõi nước của Phật A di đà hiệu là Thanh thái, Ngài và cha mẹ cùng các Thánh chúng đều an trụ trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Thân Hội

    《成身會》

    I. Thành Thân Hội. Cũng gọi Kim cương giới đại mạn đồ la, Yết ma hội, Căn bản hội, Căn bản thành thân hội. Hội căn bản ở chính giữa Cửu giới mạn đồ la thuộc Kim cương giới của Mật giáo. Hội này vẽ uy nghi sự nghiệp và th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Thật Luận

    《成實論》

    Phạm:Satyasiddhi-zàstra. Luận, 16 quyển hoặc 20 quyển, do ngài Ha lê bạt ma (Phạm: Harivarman) soạn, ngài Cưu ma la thập dịch vào khoảng năm Hoằng thủy 13 đến 14 (411-412), được thu vào Đại chính tạng tập 32, là kinh điể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Thế Tông

    《清世宗》

    Vua Thế tông nhà Thanh, con thứ 4 của Thánh tổ, tên Dận chân. Ông làm vua trong 14 năm (từ năm 1722 đến năm 1735). Lúc còn trẻ, ông được Phật sống Chương gia (Chương gia hô đồ khắc đồ) giáo hóa, lại theo ngài Ca lăng Tín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Thời

    《成時》

    Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Minh, người ở huyện Hấp tại Huy châu, họ Ngô, hiệu là Kiên mật. Thủa nhỏ, sư theo Nho học, năm 28 tuổi, sư nương vào Pháp sư Trí húc xuất gia. Lúc đầu, sư tu cả Thiền tông và Giáo tông.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Thủy Giáo

    《清水教》

    Một trong các tông giáo dân gian Trung quốc ở đời Thanh, một chi phái của Bạch liên giáo, do Vương luân (?-1774) kế thừa Trương kí thành ở Duyện châu, tỉnh Sơn đông làmgiáothủ, lấy huyện Cốc dương làm căn cứ địa, tự xưng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Tích Tự

    《聖積寺》

    Chùa ở huyện Nga Mi, tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc. Đây là ngôi chùa lớn nhất nằm dưới chân núi Nga Mi, xưa gọi là Từ Phúc Viện. Cứ theo truyền thuyết thì họ Hiên viên từng hỏi đạo ở đất này. Chùa này qua các đời đã nhiều lầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Tiễn Đường Thuật Cổ

    《聖箭堂述古》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Vi lâm Đạo bái (1615-1684) biên soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 127. Nội dung sách này thu chép sự tích của các bậc Thánh hiền quá khứ gồm 32 hạng mục như: Tăng đường kí, Đại b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tiền Nhất Cú Thiên Thánh Bất Truyền

    《聲前一句千聖不傳》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thanh tiền nhất cú(một câu trước tiếng nói) chỉ cho một câu nói khi chưa phát ra âm thanh, một câu nói khi cha mẹ chưa sinh, đây là Chính pháp nhãn tạng, Niết bản diệu tâm của Phật tổ. Thiên t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Tiết

    《聖節》

    Cũng gọi Thiên trường tiết. Chỉ cho ngày sinh của Hoàng đế. Cứ theo luận Hưng thiền hộ quốc quyển hạ thì khoảng 30 ngày trước sinh nhật của Hoàng đế, trong Thiền lâm có lập đạo tràng Thánh tiết, hàng ngày tụng đọc các ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Tính

    《聖性》

    Cũng gọi Chính tính. Nhà Duy thức gọi tính phát sinh ra trí vô lậu và đoạn trừ phiền não là Thánh tính, tức là Chính tính mà tông Câu xá thường gọi. Duy thức cho chủng tử của trí vô lậu là thể của Thánh tính, còn Câu xá …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Bản Nhiên

    《清淨本然》

    Cũng gọi Lang gia thanh tịnh bản nhiên, Lang gia sơn hà. Tên công án trong Thiền tông. Công án này phát sinh từ câu Thanh tịnh bản nhiên(tự nhiên vốn thanh tịnh), thế tại sao bỗng sinh núi sông đất liền? do Thiền sư Trườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Công Đức

    《清淨功德》

    Công đức thanh tịnh, 1 trong 17 thứ công đức về đất nước trong 29 thứ trang nghiêm cõi Cực lạc tịnh độ. Nghĩa là cõi Cực lạc tịnh độ kia là nơi đại thanh tịnh, tuyệt đối yên vui, chứ không như 3 cõi là nơi điên đảo bất t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Đại Nhiếp Thụ

    《清淨大攝受》

    Một trong 37 danh hiệu của đức Phật A di đà. Trong tán A di đà kệ của ngài Đàm loan có câu (Đại 47, 423 thượng): Khể thủ thanh tịnh đại nhiếp thụ(Cúi đầu đính lễ đức Đại nhiếp thụ thanh tịnh). Về danh hiệu này có nhiều c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Tịnh Đạo Luận

    《清淨道論》

    Pàli: Visuddhimagga. Luận, 3 quyển, do vị Cao tăng Ấn độ là Phật âm (Phạm:Buddhaghosa) soạn vào thế kỉ V, được thu vào Đại tạng kinh phương Nam tập 62 đến 64. Đây là bộ luận trọng yếu của Thượng tọa bộ thuộc Phật giáo Na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển