Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tham Dục Tức Thị Đạo
《貪欲即是道》
Đồng nghĩa: Dâm dục tức thị đạo. Tham muốn chính là đạo. Việc tham muốn tuy là xấu ác nhưng vẫn có thực lí của pháp tính, cho nên người quen tham muốn có thể nương ngay vào tham muốn mà quán xét pháp tính. Đây là căn cứ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thám Đầu
《探頭》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thám đầu vốn có nghĩa là thăm dò. Trong Thiền lâm nó được chuyển dụng để chỉ cho sự khảo xét của Sư gia. Lâm tế lục (Đại 47, 496 hạ) ghi: Sư thướng đường. Có vị tăng ra lễ bái, sư liền hét. Vị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thám Đề
《探題》
Cũng gọi Đề giả, Thám đề bác sĩ. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho chức quan cao nhất trong trường nghị luận do vua ban sắc hội họp. Vị Thám đề có nhiệm vụ tuyển chọn luận đề, khiến cho việc hỏi đáp bàn luận tiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Độc
《貪毒》
Cũng gọi Tham dục. Tâm tham dục làm cho thân tâm loài hữu tình chịu các khổ to lớn trong vòng sinh tử luân hồi, làm độc hại thiện tâm khiến không thể đạt đến cảnh giới giác ngộ thanh tịnh, cho nên gọi là Tham độc, 1 tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Đồng Khế
《參同契》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Thạch đầu Hi thiên soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Đây là một bài thơ cổ gồm 44 câu, mỗi câu 5 chữ, tất cả có 220 chữ, giải thích rõ ý nghĩa muôn pháp giao thoa xen lẫn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Đường
《參堂》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền lâm, vị sa di mới gia nhập làm 1 thành viên của Tăng đường thì gọi là Tham đường, ý nói mới được vào nhà tăng. Điều Tân giới tham đường trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 5 (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Hà
《參暇》
Cũng gọi Tham giả. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thiền tăng xin nghỉ ra khỏi Thiền viện trong vòng 15 ngày thì trở về chùa, gọi là Tham hạ. Người đời sau gọi việc tạm trú trong chùa viện là Tham hạ, đó là lầm lẫn với từ ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thâm Hành A Xà Lê
《深行阿闍梨》
Đối lại: Thiển hành a xà lê. Thâm hành là sự nghiệp tu hành sâu xa, bí mật, tức sự nghiệp tu hành từ Sơ địa trở lên. Có 2 nghĩa rộng và hẹp: Nói theo nghĩa hẹp, A xà lê từ Sơ địa trở lên đã chứng ngộ chân lí 4 đế, đồng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Hậu
《參後》
Cũng gọi: Tham thoái. Đối lại: Tham tiền. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho thời gian sau khi vãn tham hoặc phóng tham, tức thời gian sau khi tham thiền niệm tụng lúc chiều tối, hoặc chỉ cho thời gian sau khi nghỉ ngồi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thậm Hi Hữu Kinh
《甚希有經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 16. Kinh này đức Phật theo lời thưa hỏi của tôn giả A nan mà giảng nói khi Ngài ở trên núi Linh thứu. Nội dung kinh này nói về việc x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thám Hiểm
《探險》
Mạo hiểm đi thăm xét những nơi xa xôi.Những cuộc hành trình mà các nhà cầu pháp từng trải, trên thực chất là những cuộc thám hiểm. Như Phật quốc kí của ngài Pháp hiển đời Đông Tấn, Đại đường tây vực kí của ngài Huyền tra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Học
《參學》
Gọi đủ: Tham thiền học đạo. Chỉ cho việc vị Thiền sinh đi tham vấn các Thiền viện về tông phong và qui củ của những Thiền viện đó, rồi theo minh sư học tập. Thơ của Hoàng trấn thành tiễn chân Thượng nhân Giản tuyền du ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Huyền Nhân
《參玄人》
Chỉ cho người tu hành Phật đạo. Tham huyền nghĩa là tham cứu tu học ý thú sâu xa huyền nhiệm của Phật pháp. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 30 (Đại 51, 459 trung) nói: Kính bạch tham huyền nhân, Thời gian chớ luống phí.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Kết
《貪結》
Chỉ cho phiền não tham dục, 1 trong 5 kết. Kết, Phạm:Bandhana, nghĩa là phiền não trói buộc chúng sinh, làm cho không thoátkhỏisinh tử. Nói cách khác, phiền não tham dục thường sai khiến, trói buộc chúng sinh sống chết t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thâm Khanh
《深坑》
Vốn chỉchocái hố sâu tối tăm, kín mít. Trong Phật giáo, từ ngữ Thâm khanh được sử dụng để dụ cho hàng Nhị thừa Thanh văn, Duyên giác chứng niết bàn và những người đã hủy hoại căn lành, hệt như người rơi xuống hố sâu, mãi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thâm Khí
《深器》
: biết rõ là bậc pháp khí, hiểu rõ là người xuất chúng. Như trong Tục Đăng Tồn Cảo (續燈存稿, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 84, No. 1585) quyển 11 có đoạn rằng: “Tây Kinh Bảo Ứng Nguyệt Nham Vĩnh Đạt Thiền Sư, Phần Châu Lưu thị tử, t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thâm Kinh
《深經》
Đồng nghĩa: Thâm tạng. Từ ngữ gọi chung các kinh điển Đại thừa. Những kinh điển này giảng nói về lí sâu xa của thực tướng các pháp nên gọi là Thâm kinh. Phẩm Pháp cúng dường kinh Duy ma (Đại 14, 556 trung) nói: Những kin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Lang
《貪狼》
Sói tham, ví dụ lòng tham không đáy của con người giống như chó sói. Vì loài thú này có bản tính rất tham lam, cho nên người có lòng tham quá độ được ví như chó sói mà gọi là Tham lang. Cũng tương tự như bản tính của loà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thâm Lệ
《深勵》
Vị tăng thuộc Tịnh độ chân tông của Nhật bản, Giảng sư phái Đại cốc, tự là Tử úc, hiệu Qui châu, hiệu khác là Thùy thiên xã. Sư sinh ở chùa Đại hạnh tại Dưỡng phố thuộc quận Bản tỉnh, Việt tiền vào năm Khoan diên thứ 2 (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Liêu Tử Tập
《參寥子集》
Cũng gọi Tham liêu tử thi tập. Tập thơ, 12 quyển, do vị tăng là Đạo tiềm soạn vào đời Tống. Tham liêu tử là hiệu của ngài Đạo tiềm. Thơ của Đạo tiềm biểu hiện rõ cá tính của ngài, tuy không được hàm súc lắm nhưng cũng kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Nhiễm
《貪染》
Tham nhuốm, tức tham đắm, nhiễm trước các cảnh 5 dục, 6 trần. Năm dục là: Sắc đẹp, tiếng hay, mùi thơm, vị ngon, xúc giác trơn láng mịn màng; hoặc tiền của, sắc đẹp, thức ăn uống ngon ngọt, danh vọng và ngủ nghỉ. Còn 6 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Phiền Não
《貪煩惱》
Chỉ cho tâm tham dục là gốc rễ của phiền não, 1 trong 6 đại phiền não. Phiền não, Phạm:Kleza. Tức là tác dụng tâm lí làm cho chúng sinh cảm thấy buồn bực, phiền muộn, mê loạn, nhơ nhớp... Nghĩa là lòng tham muốn thường k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Phọc
《貪縛》
Phạm: Ràga-bandhana. Chỉ cho phiền não tham muốn, 1 trong 3 phược. Phược nghĩa là trói buộc, tức lòng tham muốn thường trói buộc chúng sinh khiến mất tự do, tự tại, không ra khỏi sinh tử. Trong 3 cảm thụ khổ, vui, không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thâm Sa Đại Tướng
《深沙大將》
Cũng gọi Thâm sa thần, Thâm sa thần vương, Thâm sa đại vương, Thâm sa đồng tử, Thâm sa bồ tát. Chỉ cho vị thần trừ diệt các tai nạn. Có thuyết cho rằng vị thần này là Đa văn thiên, cũng là hóa thân của bồ tát Quán thế âm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thâm Sa Đại Tướng Nghi Quỹ
《深沙大將儀軌》
Cũng gọi Thâm sa đại tướng Bồ tát nghi quĩ. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung nghi quĩnàynói về pháp tu Thâm sa đại tướng, cho rằng vị thần này là hóa t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Sân Si
《貪嗔痴》
Cũng gọi Tham khuể si, Dâm nộ si. Chỉ cho 3 thứ phiền não căn bản là Tham dục, Sân khuể và Ngu si, 3 thứ này gọi chung là Tam hỏa (3 thứ lửa), Tam độc (3 cái độc hại), Tam cấu(3 cái nhớp nhúa), Tam bất thiện căn(3 cái gố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Sự
《參事》
Sanji: hiện tại ở Nhật Bản, đây là một loại chức danh của viên chức thuộc các cơ quan pháp nhân như Quốc Hội, hành chính độc lập, đoàn thể công cọng địa phương, v.v. Về ngữ nghĩa, Tham Sự có nghĩa là “tham mưu sự việc”, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thâm Tâm
《深心》
Phạm: Adhyàzaya. Cũng gọi Thâm tín. Chỉ cho tâm sâu xa cầu Phật đạo, là 1 trong 3 tâm. Phẩm Phật quốc trong kinh Duy ma quyển thượng (Đại 14, 538 trung) nói: Thâm tâm là tịnh độ của Bồ tát, khi Bồ tát thành Phật, những c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Tập
《貪習》
Chỉ cho tính quen tham muốn. Kinh Thủ lăng nghiêm quyển 8 (Đại 19, 143 hạ) nói: Tham tập với tính quen, phát ra sức hấp dẫn lẫn nhau, lôi quấn mãi không thôi.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thậm Thâm Quán
《甚深觀》
Tạng: Zab-mo#i lta-ba. Thậm thâm quán, Phật giáo Tây tạng gọi là Trung quán (Phạm: Màdhyamika), tương đương với tiếng Phạm Gambhìradarzana,đối lại với Quảng đại hành của Du già hành. Phật giáo Tây tạng đặc biệt quí trọng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Thiền
《參禪》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho sự tọa thiền tu hành dưới sự chỉ dạy của bậc thầy, sau chuyển sang chỉ cho sự tham cứu chân lí trong Thiền định. Vô môn quan tắc 1 (Đại 48, 292 hạ) nói: Tham thiền phải thấu cửa Tổ sư,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thâm Thiền Định Lạc
《深禪定樂》
Chỉ cho niềm tin sâu xa mầu nhiệm của Thiền định thứ 3, tương ứng với lạc thụ (cảm giác vui) của Thiền định là Sơ thiền, Nhị thiền và Tam thiền. Trong đó, Thiền thứ 3 là Li hỉ diệu lạc, tức lìa niềm vui mừng ở Thiền thứ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Thiên Thai Ngũ Đài Sơn Kí
《參天台五臺山記》
Cũng gọi Thiện huệ đại sư Tứ tử thành tầm kí. Du kí, 8 quyển, do ngài Thành tầm (1011-1081), vị tăng người Nhật bản soạn. Năm Diên cửu thứ 4 (1072), ngài Thành tầm lúc ấy đã 62 tuổi, cùng với các vị Lại duyên, Khoái tông…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Thỉnh
《參請》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho việc đệ tử thưa hỏi và nhận lãnh lời chỉ dạy của Thầy, cũng như nghĩa tham vấn thỉnh ích, tham thiền biện đạo. Lâm tế lục khám biện (Đại 47, 504 trung) nói: Ngài Kính sơn có năm trăm c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thám Thủy
《探水》
Thăm dò mực nước. Tức chỉ cho nhánh cây nhỏ buộc váo đầu gậy để thăm dò mực nước nông hay sâu. Cứ theo môn Khí vật trong Thiền lâm tượng khí tiên, ở đầu dưới cây gậy của Thiền tăng buộcmộtnhánh cây nhỏ dài khoảng 40 cm h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Tích
《貪惜》
Tham tiếc. Tức chúng sinh ngu si, không rõ nhân quả tội phúc nên tham lam sẻn tiếc tài vật, không có lòng thương bố thí cho người khác. Kinh Quán đính quyển 12 (Đại 21, 533 thượng) nói: Người đời ngu si, chỉ biết tham ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Tiền
《參前》
Đối lại: Tham hậu. Chỉ cho thời gian trước Vãn tham (tức là tham thiền niệm tụng vào lúc chiều tối). Nếu không có Vãn tham thì Tham tiền là chỉ cho thời gian phóng tham trở về trước. Điều Đạt ma kị trong Sắc tu Bách trượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Tỉnh
《參省》
: Tham (參) ở đây nghĩa là xem xét, quan sát; tỉnh (省) là phản tỉnh, nhìn lại chính mình. Từ này vốn xuất xứ từ trong Thiên Khuyến Học (勸學篇) của Tuân Tử (荀子): “Quân tử bác học nhi nhật tham tỉnh hồ kỉ, tắc tri minh nhi hà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tham Trọc
《貪濁》
Tham đục. Chỉ cho phiền não tham dục. Tham dục thường vẩn đục, não loạn thân tâm chúng sinh, vì thế nên gọi Tham trược. Cứ theo kinh Tùy nguyện vãng sinh thì người ở thế giới Sa bà phần nhiều là tham trược, cho nên rất í…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Trước
《貪著》
Tham đắm. Mong cầu thật nhiều mà không chán là Tham; tâm tham bám chặt không chịu lìa bỏ là Trước. Tức chỉ cho tâm tham ái chấp trước trong các dục nhiễm. Tham trước là do tà niệm, các thứ phiền não đều do tham trước mà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Tú
《參宿》
Phạm:Àrdrà. Hán âm: Át đạt ra. Hán dịch: Thấp, Mễ thấp, Vị thấp. Cũng gọi Sinh sảnh tú, Sinh dưỡng tú. Chỉ cho sao Tham, 1 trong 28 vì sao, thuộc về Lỗ đạt la (Phạm:Rudra, Hán dịch: Âm hưởng, Bạo phong vũ). Trong Mạn đồ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Từ Tạ Hạ
《參辭謝賀》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lời cảm tạ và chúc mừng được bày tỏ đối với vị Giám viện từ nhiệm hay tựu chức. Thiền uyển thanh qui quyển 3 (Vạn tục 111, 445 hạ) nói: Chức Giám viện trông coi toàn bộ các công việc trong chù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thẩm Tường
《審祥》
Shinjō, ?-?: vị tăng của Hoa Nghiêm Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương. Ông sang nhà Đường cầu pháp, theo học Hoa Nghiêm Tông với Pháp Tạng (法藏), đến trong khoảng thời gian niên hiệu Thiên Bình (天平, 729-749) thì…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thần
《神》
Phạm: Deva. Một thứ đối tượng của tín ngưỡng tông giáo siêu việt nhân cách. Thông thường, Thần được coi là 1 loài tồn tại không có thân thể vật chất, nhưng không phải không có hình tượng thân thể; Thần không bị hạn chế b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Án
《神案》
Cao tăng Trung quốc, sống vào cuối đời Đường, đầu đời Ngũ đại, người ở Đại lương, họ Lí. Thủa nhỏ, sư đã không ưa mùi thịt cá tanh hôi, thích nghe tiếng chuông chùa. Năm 12 tuổi, sư nhuốm bệnh rất nặng, nằm mộng thấy thầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Bản Phật Tích
《神本佛迹》
Đối lại: Bản địa thùy tích. Một trong những chủ trương mà chỉ Phật giáo Nhật bản mới có. Thông thường, thuyết Bản địa thùy tích là Phật bản thần tích, tức Phật, Bồ tát là bản địa, thần kì là thủy tích, hóa hiện, nhưng Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Biến
《神變》
Phạm: Vikurvaịa. Thần thông biến hiện. Vì hóa độ chúng sinh nên Phật, Bồ tát dùng năng lực siêu nhân (năng lực thần thông)không thể nghĩ bàn biến hiện ra các thứ hình tướng và động tác bên ngoài. Nói theo nghĩa hẹp thì t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thần Biến Gia Trì
《神變加持》
Phạm:Vikfiịitàdhiwỉa. Cũng gọi Thần lực sở trì, Phật sở hộ niệm. Vì giáo hóa chúng sinh nên Phật, Bồ tát thị hiện trên thân các Ngài những thứ biến hóa không thể nghĩ bàn. Nhờ sức gia trì của thần biến này mà chúng sinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thân Căn
《身根》
s, p: kāyendriya: một trong 5 căn, 6 căn, 12 xứ, 18 giới, 22 căn; gọi tắt là thân (身); tức chỉ cho tịnh sắc căn trong thân thể, chứ không phải căn phù trần của nhục thể. Về ngữ nghĩa của thân, theo Đại Thừa Pháp Uyển Ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thán Chân
《嘆真》
Cũng gọi Bạch chân. Có nghĩa là tán thán chân dung của Tổ sư. Sau chuyển sang gọi lời đầu tiên trong văn hồi hướng kị Tổ sư là thán chân. [X. Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.2].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển