Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tây Vực Trung Hoa Hải Đông Phật Tổ Nguyên Lưu
《西域中華海東佛祖源流》
Cũng gọi Phật tổ nguyên lưu. Sử truyện, 2 tập, do ngài Sư nham Thái vĩnh người Hàn quốc biên chép và ấn hành vào năm 1764. Nội dung chép lại từ sự tích ứng hóa thành đạo của đức Thích ca Như lai (do ông Vương bột soạn và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Vực Tự
《西域寺》
Chùa ở chân núi phía tây nam núi Thạch kinh, huyện Phòng sơn, Bắc bình, được xây cất vào đời Tùy, Đường. Chùa có cấu trúc qui mô, hoành tráng, tháp Phật trang nghiêm, tương truyền dưới tháp có chôn những bản kinh Phậtkhắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Bắc
《濟北》
Danh hiệu của Thiền sư Nghĩa huyền, Tổ khai sáng tông Lâm tế đời Đường. Vì vào năm Đại trung thứ 8 (854), ngài trụ ở viện Lâm tế, bên bờ sông Hô đà, huyện Chính định, tỉnh Hà bắc, nên đặc biệt gọi ngài là Tế bắc. Hư đườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tề Duyên Thân
《齊緣身》
Đối lại: Tề nghiệp thân. Chỉ cho thân Phật nhập diệt khi duyên đã hết. Tháp chùa Tây vực Thông giáo của tông Thiên thai cho rằng thân Tề duyên là thân huyễn hóa, là không chứ chẳng phải thật, nếu cơ duyên giáo hóa chúng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Độ
《濟度》
Cứu độ quần mê từ trong biển khổ sinh tử đến bờ giải thoát. Tức là giáo hóa dắt dẫn chúng sinh mê vọng chứng vào cảnh giới giác ngộ. [X. phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Độ Phương Tiện
《濟度方便》
Phương tiện nghĩa là phương pháp tiện lợi, thích hợp. Tức nhà Phật dùng những phương pháp khéo léo, quyền biến để cứu độ chúng sinh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Hạ
《濟下》
Cũng gọi Tế môn, Tế tông. Chỉ cho tông Lâm tế. (xt. Ngũ Gia Thất Tông).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Hạ Tam Bình
《濟下三評》
Tên công án trong Thiền tông. Công án này là lời bình luận của ngài Bảo đàm về 3 vị đệ tử của Thiền sư Lâm tế là Bảo thọ, Tam thánh Tuệ nhiên và Hưng hóa Tồn tưởng. Chương Tam thánh Tuệ nhiên trong Đại quang minh tạng qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Hiến
《祭獻》
Dâng hiến các vật như thức ăn, thóc gạo, trái cây... lên cúng tế thần linh hoặc vong hồn Tổ tiên theo 1 nghi thức nhất định. Thông thường, nghi thức cúng hiến này đều do Tế tư hoặc tăng lữ cử hành, cũng có khi do chính g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Hoạt
《細滑》
Đồng nghĩa: Tế sắc. Chỉ cho cảnh xúc chạm mịn màng trơn láng. Thường là chỉ cho sắc tướng xinh đẹp của nam, nữ. Tế hoạt cũng đồng nghĩa với chi Xúc thứ 6 trong 12 chi Nhân duyên, là sự xúc chạm làm nảy sinh khoái cảm mềm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tề Kỷ
《齊己》
Thiền sư thi sĩ Trung quốc sống vào cuối đờiĐường đầu đời Ngũ đại, người ở Ích dương, tỉnh Hồ nam, họ Hồ, hiệu là Hoành nhạc sa môn. Thủa nhỏ, sư xuất gia ở chùa Đồng khánh núi Qui sơn, học tập luật nghi, tính thích ngâm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tề Nghiệp Thân
《齊業身》
Đối lại: Tề duyên thân. Chỉ cho thân Phật nhập diệt khi nghiệp đời trước đã hết. Theo giáo lí Tam tạng giáo của tông Thiên thai thì tất cả muôn vật đều do nhân duyên hòa hợp mà sinh, vốn không có thực ngã, chỉ do nghiệp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Nghiệp Tướng Niệm
《細業相念》
Nghiệp dụng nhỏ nhiệm trong Sinh tướng do vô minh căn bản phát khởi. Tướng này không phải là thể của vô minh. Trong 4 tướng Sinh, Trụ, Dị, Diệt của các pháp hữu vi, Sinh tướng khi sắp chuyển sinh Trụ tướng là niệm vi tế,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Ngộ
《濟悟》
(1626-1687) Thiền sư Trung quốc thuộc tông Lâm tế sống vào đầu đời Thanh, người ở Ngô môn, họ Phí, hiệu Hạc phong. Sư xuất gia năm 12 tuổi, thờ ngài Thụy chi quang chùa La hán ở Tùng lăng làm thầy. Năm 20 tuổi, sư y vào …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Sắc
《細色》
I. Tế Sắc. Nhan sắc mịn màng, trơn láng, xinh đẹp, phần nhiều chỉ cho nữ sắc. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 276 trung) nói: Liếc nhìn tế sắc, tâm tà nảy sinh. II. Tế Sắc. Đối lại: Thô sắc. Sự tinh diệu của sắc pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Sanh Diệt
《細生滅》
Chỉ cho tướng sinh diệt nhỏ nhiệm của 3 loại Bất tương ứng nhiễm sau trong 6 tâm ô nhiễm, là 1 trong 2 thứ sinh diệt. Trong 6 tâm ô nhiễm được lập ra trong luận Đại thừa khởi tín thì 3 loại tâm ô nhiễm sau là: Hiện sắc b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Sử Trá
《際史咤》
Phạm: Jyaiwỉha. Pàli:Jeỉỉha. Cũng gọi Thệ sắt tra, Nễ sắt tra. Hán dịch: Mạnh hạ. Chỉ cho tháng 3 theo lịch Ấn độ, tương đương với khoảng thời gian từ ngày 16 tháng 3 đến ngày 15 tháng 4 âm lịch. (xt. Thập Nhị Nguyệt Dan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Thi
《蔽尸》
Phạm:Pezì. Cũng gọi Bế thi, Bề thi, Bệ thi. Hán dịch: Nhục đoạn, Ngưng kết, Nhuyến cốt, Nhục đoàn. Chỉ cho giai đoạn thứ 3 trong 5 giai đoạn từ lúc thụ thai đến khi thai nhi thành hình. Cứ theo Huyền ứng âm nghĩa quyển 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tề Thuyết Tề Văn
《齊說齊聞》
Đồng nghĩa: Câu tuyên câu thính. Đều nói đều nghe. Thực Đại thừa chủ trương 1 sắc 1 hương đều là trung đạo, như nói màu núi là pháp thân thanh tịnh, tiếng suối là tướng lưỡi rộng dài, vạn hữu đều nói đều nghe pháp thực t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Tỉnh
《際醒》
(1741-1810) Cao tăng Trung quốc sống vào đời Thanh, là Tổ thứ 12 của Liên tông, người ở Phong nhuận, tỉnh Hà bắc, họ Mã, tự Triệt ngộ, Nột đường, hiệu Mộng đông. Thủa nhỏ, sư theo Nho học, tinh thông kinh sử, năm 22 tuổi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Tông Bát Đại Thế
《濟宗八大勢》
Chỉ cho 8 cơ pháp vận tác tự do mà các Thiền sư tông Lâm tế sử dụng để dẫn dắt người học. Tám cơ pháp ấy là: 1. Thiên chân đại thế: Phương pháp thiên chân(tự nhiên), tự do tự tại, không tạo tác, không nhờ phương tiện. 2.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Tông Tam Khốc
《濟宗三哭》
Chỉ cho 3 trường hợp trong đó người tu Thiền pháp kêu khóc do tông Lâm tế nêu bày. Đó là: 1. Hữu thất chính tông khốc: Khóc vì không thấu suốt được tông chỉ. 2. Tương phù chính tông khốc: Khóc do tu hành kết quả, khế ngộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Tông Tam Tiếu
《濟宗三笑》
Ba trường hợp người tu Thiền pháp bật cười do tông Lâm tế nêu ra. Đó là: 1. Tương phù chính tông tiếu: Cười to khi cả 2 sư gia và người học khế hợp nhau. 2. Hữu thất chính tông tiếu: Khi người học trả lời trái với điều b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Tông Thất Sự Tùy Thân
《濟宗七事隨身》
Bảy năng lực tự tại của 1 Thiền sư ưu tú thuộc tông Lâm tế. Đó là: 1. Sát nhân đao: Dao giết người, tức năng lực cắt đứt tất cả những gì mà người học bị vướng mắc. 2. Hoạt nhân kiếm: Gươm cứu sống người, tức năng lực làm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Tông Tứ Đại Thế
《濟宗四大勢》
Chỉ cho 4 cơ dụng mà các Thiền sư tông Lâm tế dùng để tiếp hóa người học: 1. Chính lợi đại thế: Chỉ thẳng Phật pháp, không dùng phương tiện tiếp hóa quanh co. 2. Bình thường đại thế: Không dùng phương pháp tiếp hóa đặc b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Tông Tứ Sự Tùy Thân
《濟宗四事隨身》
Chỉ cho 4 năng lực tự tại của vị Thiền sư ưu tú trong tông Lâm tế. Đó là: 1. Sát hoạt trụ trượng tử: Cây gậy giết người hoặc cứu sống người, tức là năng lực dẫn dắt người học một cách tự do tự tại. 2. Kim cương nhãn tình…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Tông Tụng Ngữ
《濟宗頌語》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hán nguyệt Pháp tạng soạn vào đời Minh, được thu vào phần Ngũ tông nguyên phụ lục trong Vạn tục tạng tập 114. Trong lời tựa Tiếu nham tập, ngài Tam tế Quảng thông thuộc tông Lâm tế đời Minh cho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Tư
《祭司》
Chỉ cho người chuyên trách các việc cúng tế thần linh, trong giai đoạn hoạt động tông giáo nguyên thủy đã phát triển tương đối đến mức hoàn bị. Thông thường, Tế tư được xem là có chức năng làm môi giới giữa thần và người…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tề Tư Di
《齊思貽》
(1918- ) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người ở Bắc bình. Ông lần lượt đậu các văn bằng Cử nhân ở trường Đại học Nam khai, Thạc sĩ ở trường Đại học Oxford và Tiến sĩ Triết học ở trường Đại học Cambridge, nước Anh. Năm 1964,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Văn
《祭文》
Cũng gọi Trai văn. Bài văn được đọc lúc cúng tế thần linh, phúng điếu người chết, hoặc đọc trong lễ cầu mưa, hay xua đuổi tà mị, cầu bình an hạnh phúc... Trong Thiền lâm, Tế văn do vị Tang tư thư kí soạn. [X. môn Văn sớ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Ý Thức
《細意識》
Phạm: Zùkwma-mano-vijĩàna. Cũng gọi Tế tâm. Chỉ cho tâm thức nhỏ nhiệm. Thượng tọa bộ chủ trương từ vô thủy đến nay, tâm thức này vẫn giữ trạng thái đồng nhất, liên tục không gián đoạn. Còn Kinh lượng bộ thì gọi nó là Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thả
《且》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thả bao hàm các ý nghĩa: Vả lại, vả chưng,hãy thế, tạm hãy thế, hãy còn, vẫn còn... Trong các sách vỡ Thiền tông như Ngữ lục hoặc Truyền đăng lục... thường có dụng ngữ thả như thả trụ (hãy tạm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tha Di Phẩm
《他异品》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Dị phẩm chỉ cho phẩm loại khác với tông nghĩa (ý nghĩa của mệnh đề). Trong luận thức Nhân minh, Dị phẩm nếu chỉ được người lập luận(Tự) chấp nhận, còn người vấn nạn(Tha) không chấp nhận thì gọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tha Duyên
《他緣》
Chỉ cho các duyên chủ động (năng) trong thuyết Duyên khởi của Phật giáo. Tính không duyên khởi là 1 trong các lí luận cơ bản của Phật giáo, tất cả sự vật đều không có tự tính, đó là Tính không; tất cả sự vật được hình th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tha Duyên Đại Thừa Tâm
《他緣大乘心》
Cũng gọi Tha duyên đại thừa trụ tâm, Vô duyên thừa tâm. Chỉ cho tâm Bồ tát đem lòng từ bi vô duyên (vô điều kiện) gia bị tất cả chúng sinh, là Trụ tâm thứ 6 trong 10 Trụ tâm do tông Chân ngôn Nhật bản thành lập. Luận Thậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tha Đồng Phẩm
《他同品》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, các phẩm loại có ý nghĩa giống nhau gọi là Đồng phẩm. Nếu Đồng phẩm không được người lập luận chấp nhận mà chỉ có người vấn nạn chấp nhận, thì gọi là Tha đồng phẩm. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tha Giới
《他界》
Phạm: Para-loka. Cũng gọi Tha thế, Tha độ. Chỉ cho các thế giới khác ngoài thế giới này.Theo thuyết luân hồi, khi chúng sinh hữu tình chưa được giải thoát thì phải thụ sinh trong các thế giới địa ngục, ngã quỉ, súc sinh,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thả Hỉ Một Giao Thiệp
《且喜沒交涉》
Thả hỷ là vẫn đáng mừng; Một giao thiệp là chẳng liên quan gì. Tức điều đó cũng tốt, nhưng chẳng liên quan gì cả. Thiền tông thường dùng nhóm từ này để phủ định những câu nói mới nghe tựa hồ rất hay, rất đúng, nhưng thực…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tha Hoá Tự Tại Thiên
《他化自在天》
Tha hóa tự tại, Phạm: Para-nirmitavaza-vartin. Pàli: Para-nimmita-vasa-vattin. Hán âm: Ba la ni mật hòa da việt trí, Ba la ni mật, Ba la duy ma bà sa, Sa xá bạt đề. Cũng gọi Tha hóa lạc thiên, Tha hóa tự chuyển thiên, Hó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tha Hứa
《他許》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Tha chỉ cho người vấn nạn, người chứng nghĩa. Hứa là chấp nhận. Tức những lời nói hoặc ý kiến do người lập luận đưa ra đều được người vấn nạn và người chứng nghĩa chấp nhận thì gọi là Tha hứa.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tha Hữu Tự Vô Thể
《他有自無體》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, Thể (tiền trần, chủ từ) được người vấn nạn thừa nhận là có thật nhưng người lập luận không thừa nhận là có thật, thì gọi là Tha hữu tự vô thể.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tha Lợi Lợi Tha
《他利利他》
Người lợi lợi người. Tức làm lợi cho người có 2 ý nghĩa sâu xa là người lợi và lợi người khác nhau. Luận Tịnh độ của ngài Thế thân (Đại 26, 233 thượng) nói: Bồ tát tu hạnh 5 môn như thực, lợi mình lợi người, mau được Vô …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tha Lực
《他力》
Đối lại: Tự lực. Sức giúp đỡ của người khác. Tức ngoài năng lực của chính mình, còn đặc biệt nhờ năng lực cứu giúp của Phật và Bồ tát mà được độ giải thoát. Tông Tịnh độ nói: Chỉ dùng sức mình để cầu Thánh đạo mà không n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tha Lực Bản Nguyện
《他力本願》
Tha lực hàm ý là bản nguyện. Nghĩa là tất cả chúng sinh nếu nương nhờ vào sức bản nguyện của Phật A di đà thì đều được cứu độ, sinh về Cực lạc phương Tây. Quán kinh sớ tán thiện nghĩa của ngài Thiện đạo (Đại 37, 271 trun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tha Lực Niệm Phật
《他力念佛》
Đối lại: Tự lực niệm Phật. Dốc toàn lực vào sức bản nguyện của Phật A di đà để xưng danh niệm Phật, xưng danh niệm Phật như vậy gọi là Tha lực niệm Phật. Trái lại, nếu dùng tự lực để cầu khơi mở trí tuệ, chứa góp công đứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tha Lực Thất Dụ
《他力七喻》
Chỉ 7 thí dụ về tha lực. Tức dùng 7 thứ thí dụ để ví dụ việc nương nhờ vào tha lực bản nguyện của đức A di đà mà được vãng sinh Tịnh độ. Đại khái 7 thí dụ đều nói lên sức không thể nghĩ bàn của chư Phật, giống như 7 việc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tha Lực Vãng Sinh
《他力往生》
Chỉ cho việc chúng sinh nương nhờ vào tha lực bản nguyện của đức Phật A di đà mà được vãng sinh Tịnh độ. Đây là giáo nghĩa tông Tịnh độ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tha Nga Niệm Phật
《嵯峨念佛》
Cũng gọi Tha nga đại niệm Phật. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Tại Nhật bản, hàng năm, trong khoảng thời gian 10 ngày từ ngày mùng 6 đến ngày 15 tháng 3 âm lịch, chùa Thanh lương ở Tha nga, Nhật bản, có cử hành hội n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tha Nhiếp
《他攝》
Đối lại: Tự nhiếp. Tha lực thu nhiếp, giữ gìn, 1 trong 2 nhiếp. Nhiếp là nhiếp trì, nghĩa là nhờ tha lực của Phật và Bồ tát nhiếp trì mà thành tựu việc tu hành, chứng được đạo quả. Tha nhiếp đồng nghĩa với Tha lực, nhưng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tha Phương Bạch Y Bồ Tát Viện
《他方白衣菩薩院》
Tòa viện ở trong tinh xá Kì viên, Ấn độ.Khi các Bồ tát tại gia ở thế giới phương khác từ xa đến lễ bái đức Thế tôn thì trước vào nghỉ ngơi ở viện này, sau đó mới đến bái kiến Thế tôn. [X. kinh Trung thiên trúc Xá vệ quốc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển