Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tập Nhân Tập Quả
《習因習果》
Chỉ cho Đồng loại nhân và Đẳng lưu quả. Trong Nhân quả luận của Phật giáo, 6 nhân và 5 quả đều đóng vai trò lí luận chủ chốt. Sáu nhân giải thích nguyên do sinh khởi của các pháp, nhân thứ 3 trong đó là Đồng loại nhân (P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạp Nhiễm
《雜染》
Phạm: Saôkleza. Hán âm: Tăng cát lệ thước. Đối lại: Thanh tịnh. Chỉ cho các pháp hữu lậu. Tạp nghĩa là xen lẫn, trộn lẫn; Nhiễm nghĩa là pháp nhơ nhớp, tức chỉ cho pháp bất thiện và hữu phú vô kí. Thông thường, tạp nhiễm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tập Pháp Trí
《集法智》
Phạm: Samudaye-dharma-jĩànaô. Chỉ cho trí vô lậu nhờ quán xét Tập đế của cõi Dục, đoạn trừ Kiến hoặc, chứng lí Tập đế mà đạt được, là 1 trong 8 trí, 1 trong 16 tâm. [X. luận Câu xá Q.23]. (xt. Bát Nhẫn Bát Trí, Thập Lục …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tập Sa Môn Bất Ứng Bái Tục Đẳng Sự
《集沙門不應拜俗等事》
Cũng gọi Sa môn bất kính tục lục, Tập sa môn bất bái tục nghị, Sa môn bất ưng bái tục sự, Bất bái tục nghi đẳng sự. Tác phẩm, 6 quyển, do ngài Ngạn đông soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 52. Nội dung sá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạp Sanh Thế Giới
《雜生世界》
Chỉ cho thế giới trong đó có nhiều loài chúngsinhsinh sống lẫn lộn. Như thế giới Sa bà gồm 5 đường: Địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, người, trời... sống xen tạp. [X. Tịnh độ luận chú Q.hạ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạp Tạng
《雜藏》
Tạng thu nhiếp tất cả Thánh điển nói về giáo hạnh của Bồ tát, 1 trong 4 tạng. Theo phẩm Tựa trong kinh Tăng nhất a hàm thì Đại thừa phương đẳng và các Khế kinh, gọi là Tạp tạng. Luật Ma ha tăng kì quyển 32 thì cho rằng n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tập Thần Châu Tam Bảo Cảm Thông Lục
《集神州三寶感通錄》
Cũng gọi Tập thần châu tháp tự tam bảo cảm ứng lục; Đông hạ tam bảo cảm thông lục, Đông hạ tam bảo cảm thông kí, Tam bảo cảm thông lục, Cảm thông lục. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Đạo tuyên soạn vào đời Đường, được thu vào…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạp Thí Dụ Kinh
《雜譬喻經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Đạo lược soạn tập, ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 4. Nội dung nêu các thí dụ nhân duyên để nói rõ về lí nghiệp báo thiện ác, gồm 39 dụ. Trên đây là nói t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạp Thiện
《雜善》
Chỉ cho thiện căn do tự sức mình tu tập được. Sức thiện căn này yếu kém, không bằng sức thiện căn nhờ niệm Phật tha lực đạt được. [X. Tuyển trạch bản nguyện niệm Phật tập (Nguyên Không – người Nhật bản).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tập Trí
《集智》
Phạm: Samudaya-jĩàna. Chỉ cho trí vô lậu do quán xét và thể ngộ lí Tập đế mà đạt được, là 1 trong 10 trí, 1 trong 11 trí. Luận A tì đạt ma phẩm loại túc quyển 1 (Đại 26, 694 thượng) nói: Tập trí là gì? Là trí vô lậu do t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạp Tu
《雜修》
Đối lại: Chuyên tu. Ngoài việc chuyên niệm danh hiệu đức Phật A di đà còn gồm tu tất cả các thiện hạnh khác để cầu vãng sinh Tịnh độ, gọi là Tạp tu. [X. Vãng sinh lễ tán]. (xt. Chuyên Tạp Nhị Tu).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạp Tu Tĩnh Lự
《雜修靜慮》
Cũng gọi Tạp tu định. Chỉ cho sự tu tập cả tĩnh lự(thiền định) hữu lậu lẫn tĩnh lự vô lậu. Cứ theo luận Câu xá quyển 24, các bậc A la hán và A na hàm tập luyện Tạp tu tĩnh lự để cầu hiện pháp lạc, hoặc để đề phòng phiền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tật
《嫉》
Phạm:Ìrwyà. Tâm ghen ghét, tật đố nổi lên khi thấy những điều tốt đẹp của người khác, là 1 trong 75 pháp của tông Câu xá, 1 trong 100 pháp của tông Duy thức. Theo thuyết của tông Câu xá thì tâm sở này(1 trong các Tiểu ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tát Bà Đa Bộ Ký
《薩婆多部記》
Cũng gọi Tát bà đa sư tư truyện. Truyện kí, 5 quyển, do ngài Tăng hựu soạn vào đời Lương thuộc Nam triều. Nội dung sách này ghi chép sự tích truyền thừa luật Thập tụng của hơn 90 vị thuộc bộ phái Tát bà đa. Đây là bộ sử …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tát Bà Đa Bộ Luật Nhiếp
《薩婆多部律攝》
Cũng gọi Căn bản tát bà đa bộ luật nhiếp, Hữu bộ luật nhiếp. Tác phẩm, 14 quyển, do ngài Thắng hữu người Ấn độ soạn, ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung sách này giải thích Gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Bát La Da Na
《畢鉢羅耶那》
Phạm:Pippalàyàna. Tức chỉ cho ngài Ma ha Ca diếp, vì ngài sinh dưới gốc cây Tất bát la. Hoặc truyền thuyết cho rằng cha mẹ ngài Ca diếp cầu tự nơi thần cây Tất bát la mà sinh được ngài, nên dùng cây làm tên. [X. Pháp hoa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Bát La Quật
《畢鉢羅窟》
Phạm:Pippalì-guhà. Pàli:Pipalì-guhà, Pipphalì-guhà. Cũng gọi Tân ba la quật, Ti ba la thạch thất, Tất ba la diên thạch quật. Gọi tắt: Tất bát. Chỉ cho hang động ở vùng phụ cận thành Vương xá, Trung Ấn độ. Vì ở trên hang …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Bát La Thụ
《畢鉢羅樹》
Phạm: Pippala. Pàli:Assatha. Gọi tắt: Tất bát thụ. Hán dịch: Cát tường. Cây Tất bát la, loại cây thân cao, thuộc họ dâu, mọc nhiều ở Trung Ấn độ. Vì đức Thích ca đã thành Đẳng chính giác ở gốc cây này nên thường gọi là B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tát Bát Nhã
《薩般若》
Phạm: Sarvajĩa. Cũng gọi Tát vân nhiêu, Tát bà nhã, Tát bà nhã đa (Phạm:Sarvajĩatà). Hán dịch: Nhất thiết trí. Chỉ cho trí Phật, là trí biết rõ tất cả pháp tướng trong ngoài. Văn sa di thụ giới trong Thiền uyển thanh qui…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tát Ca Da Kiến
《薩迦耶見》
Phạm:Satkàya-dfwỉi. Hán âm: Tát ca da đạt lợi sắt trí. Hán dịch: Hữu thân kiến, Hư ngụy thân kiến, Di chuyển thân kiến. Tát ca da (Phạm:Satkàya), cũng gọi Tát ca tà, Táp ca da. Ca da (Phạm:Kàya), nghĩa là tụ tập, hàm ý l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tát Ca Tư Lợi Ba Đắc Lạp
《薩迦斯利巴得拉》
Phạm: Zàkyazrìbhadra. Tạng: Kha-che paị-chen (Bậc thạc học người Ca thấp di la). Danh tăng kiêm học giả người Ca thấp di la (Ấn độ) sống vào khoảng thế kỉ XIII.Ban đầu, sư trụ trì chùa Siêu giới (Phạm: Vikramazìla) ở Ấn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Cánh
《畢竟》
Phạm: Atyanta. Cũng gọi Cứu cánh, Chí cánh. Rốt ráo, tột bậc, cuối cùng. Chân lí thanh tịnh tuyệt đối (Niết bàn, thực tướng, không tính...) xa lìa phiền não ô nhiễm, gọi là Tất cánh tịnh; đức Phật là nơi tột cùng để chún…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Cánh Đoạn
《畢竟斷》
Đối lại: Tổn phục đoạn. Nhờ vào năng lực của đạo vô lậu để vĩnh viễn đoạn diệt các hạt giống phiền não, làm cho không còn sinh được nữa. Trái lại, Tổn phục đoạn thì chỉ tạm thời áp phục, ngăn chặn hạt giống phiền não, nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Cánh Không
《畢竟空》
Phạm:Atyanta-zùnyatà. Cũng gọi Chí cánh không. Các pháp rốt ráo không, 1 trong 18 pháp không. Luận Đại trí độ quyển 31, phân biệt giữa Tất cánh không và Tính không, cho rằng Tất cánh không là không còn gì; còn Tính không…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Cánh Không Hành
《畢竟空行》
Thực hành pháp quán dứt lìa cả 2 bên có và không mà trụ nơi Chân không quán. Đây là 1 trong 4 hạnh an lạc, do Quốc sư Thanh lương Trừng quán y cứ vào phẩm An lạc hạnh trong kinh Pháp hoa quyển 4 mà lập ra. Vì tu 4 hạnh n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Cánh Tịnh
《畢竟淨》
Rất mực thanh tịnh. Tức chỉ cho Niết bàn, Thực tướng... Vì Niết bàn, Thực tướng xa lìa tất cả phiền não, nghiệp khổ nhiễm ô, rốt ráo thanh tịnh, vĩnh viễn bất biến. Thám huyền kí quyển 12 giải thích Tất cánh tịnh nói tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Cánh Vô
《畢竟無》
Rốt ráo không. Tức chỉ cho những vật tuyệt đối không bao giờ có trong thế gian. Như sừng thỏ, lông rùa, nếu tìm đến sự tướng thì rốt ráo là việc hư vọng không thực, Tất cánh vô khác với Tất cánh không, vì Tất cánh không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Cánh Y
《畢竟依》
I. Tất Cánh Y. Đức hiệu của chư Phật. Tất cánh đồng nghĩa với Cứu cánh. Tức chư Phật là chỗ nương tựa rốt ráo của chúng sinh, cho nên gọi là Tất cánh y. Luận Cứu cánh nhất thừa bảo tính quyển 2 (Đại 31, 826 thượng) nói: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tát Cát Đạt Ngoã
《薩噶達瓦》
Hán dịch: Đê tú nguyệt(Tháng sao Đê). Ngày lễ kỉ niệm đức Phật Thích ca mâu ni giáng sinh của Phật giáo Tây tạng. Hàng năm, từ ngày 30 tháng 3 đến ngày 15 tháng 4 theo lịch Tây tạng thì sao Đê xuất hiện, cho nên gọi là T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Chí Bổ Xứ Nguyện
《必至補處願》
Cũng gọi Linh chí bổ xứ nguyện, Nhiếp tha quốcbồ tát nguyện, Bồ tát cứu cánh nhất sinh bổ xứ nguyện, Nhất sinh bổ xứ nguyện, Hoàn tướng hồi hướng nguyện. Nguyện nhất định sẽ được đến ngôi Bổ xứ(thành Phật), là lời nguyện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Chí Diệt Độ Nguyện
《必至滅度願》
Cũng gọi Vãng tướng chứng quả nguyện, Trụ chính định tụ tất chí bồ đề nguyện, Lậu tận vị nguyện, Vô thượng niết bàn nguyện, Chứng đại niết bàn nguyện, Trụ chính định tụ nguyện, Linh trụ chính định tụ nguyện. Nguyện chắc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tật Đắc Thành Phật
《疾得成佛》
Mau chóng thành Phật mà không cần trải qua nhiều kiếp tu hành, là chủ trương của tông Hoa nghiêm. Theo Hoa nghiêm kinh Khổng mục chương quyển 4 thì có 5 trường hợp được mau thành Phật: 1. Nương vào thân thù thắng mà tu t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Đàm
《悉曇》
s: siddham, j: shittan: tên gọi học vấn truyền thống liên quan đến văn tự, âm vận cũng như văn phạm Sanskrit. Với ý nghĩa là "cái đã thành tựu", từ Siddham ám chỉ về thể loại chữ viết Siddhamātrikā đã phát triển vào thế …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tất Đàm Liên Thanh
《悉曇連聲》
Trong tiếng Phạm, khi 2 từ nối liền nhau thì có sự thay đổi về âm vận, gọi là Liên thanh pháp (Phạm: Sandhi). Tức phần cuối của 1 từ là mẫu âm(nguyên âm) gặp phần đầu của từ kế liền sau cũng là mẫu âm, thì 2 mẫu âm này b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Đàm Luân Lược Đồ Sao
《悉曇輪略圖抄》
Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Liễu tôn, người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 84. Nội dung toàn sách chia làm 80 chương, trong đó gồm có biểu đồ nói rõ về âm vận Tất đàm và các việc có lien quan. Sách này là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Đàm Ngũ Thập Tự Môn
《悉曇五十字門》
Năm mươi tự môn Tất đàm. Trong 50 tự môn, gồm có 16 chữ mẫu âm(nguyên âm) và 34 chữ tử âm(phụ âm), lànhữngtự âm mà các trẻ em Ấn độ phải học đầu tiên. Vì các em phải học thuộc lòng nên người Ấn độ đặt ra nhiều phương phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Đàm Tam Mật Sao
《悉曇三密鈔》
Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Tịnh nghiêm (1639-1702) người Nhật bản biên tập, được thu vào Đại chính tạng tập 84. Nội dung sách này giải nói về hình dáng, vần âm và ý nghĩa của các chữ Tất đàm. Toàn sách chia làm 8 môn: Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Đàm Tạng
《悉曇藏》
Cũng gọi Bát quyển tạng. Tác phẩm, 8 quyển, do ngài An nhiên (841-901) người Nhật bản soạn ở chùa Diên lịch, được thu vào Đại chính tạng tập 84. Nội dung phân loại, bình luận về nguồn gốc các âm vận Tất đàm, đồng thời gh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Đàm Thập Bát Chương
《悉曇十八章》
Cũng gọi Tất đàm thập bát chương kiến lập, Tất đàm thiết kế. Chỉ cho 18 chương biểu thị các phép tắc: Xuyết tự, Hợp tự và Liên thanh của 47 tự mẫu Tất đàm. Mười tám chương ấy là: 1. Chương Ca ca: Trong 35 tự mẫu (tử âm) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Đàm Tứ Chủng Tương Thừa
《悉曇四種相承》
Bốn loại Tất đàm tùy duyên trao truyền cho nhau. Đó là: 1. Phạm vương tương thừa (cũng gọi Nam thiên tương thừa): Tức là thuyết cho rằng văn tự Tất đàm mà người Ấn độ sử dụng là do Phạm thiên tạo ra, gồm có 47 lời căn bả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Đàm Tự Ký
《悉曇字記》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí quảng y theo lời chỉ dạy của ngài Bát nhãbồ đề, người Nam thiên trúc, ghi chép lạithành sách vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 54. Nội dung giải thích về Ma đa (mẫu âm) và Thể …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Đàm Tự Số
《悉曇字數》
Chỉ cho số mục của tự môn Tất đàm. Về điểm này, các kinh luận nói có khác nhau. 1. Tất đàm tự kí ghi 51 tự môn, trong đó có 16 mẫu âm, 34 tử âm và thêm một chữ llaô, 2. Đại đường tây vực kí quyển2 thì ghi tổng cộng 47 ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Đàm Tứ Thập Nhị Tự Môn
《悉曇四十二字門》
Cũng gọi Tứ thập nhị tự môn, Tứ thập nhị tự đà la ni môn. Bốn mươi hai tự môn Tất đàm được giải thích về nghĩa của mỗi chữ. Cứ theo Tứ thập nhị quán môn trong kinh Đại phương quảng Phật hoa nghiêm, nếu thông suốt 42 tự m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Đàm Tứ Thư
《悉曇四書》
Chỉ cho 4 bộ sách quan trọng về Tất đàm học. Đó là: 1. Tất đàm tự kí, 1 quyển, do ngài Trí quảng soạn vào đời Đường. 2. Tất đàm thập nhị lệ, 1 quyển, do ngài An nhiên người Nhật bản soạn. 3. Pháp hoa phạm thích. 4. Chân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Đạt Đa
《悉達多》
Phạm:Siddhàrtha. Pàli:Siddhattha. Cũng gọi Tát bà tất đạt đa (Phạm: Sarvasiddhàrtha), Tát bà hạt lạt tha tất đà (Phạm: Sarvàrthasiddha), Tát bà ngạch tha tất đà, Tát phược ngạch tha tất địa, Tất đạt la tha,Tất đa át tha,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tát Đạt Mã Đề Ba La
《薩達馬提波羅》
Pàli: Saddhammajotipàla. Danh tăng kiêm học giả Miến điện, sống vào thế kỉ XII, vốn tên là Chapaỉa, Tổ khai sáng của phái Bồ cam (Pàli:Pagan). Sư thờ vị Trưởng lão ở Bồ cam là ngài Uất đa la kì bà (Pàli:Uttarajìva) làm t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Để Lý
《悉底履》
Phạm:Strì. Cũng gọi Tất điệt lí. Hán dịch: Nữ, thê. Danh từ chỉ giống cái trong văn pháp tiếng Phạm. Trong văn pháp tiếng Phạm, các danh từ, đại danh từ, hình dung từ... đều có 3 thuộc tính khác nhau, gọi là Tam thanh (t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tát Đế Tất Lợi Đa Pháp Hội
《薩帝畢利多法會》
Một pháp hội lớn của tín đồ Phật giáo Tích lan. Pháp hội này thường được tổ chức liên tiếp trong 7 ngày, chủ yếu cầu cho mùa màng được bội thu, vì thế cũng gọi là Thất thiên kì phúc pháp hội(Pháp hội cầu phúc 7 ngày). Kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Địa
《悉地》
Phạm: Siddhi Tạng: Grub-pa. Hán dịch: Thành tựu, Diệu thành tựu. Phạm Hán: Thành tựu tất địa, Tất địa thành tựu. Hành giả Mật giáo tụng trì chân ngôn, do tam mật(thân, khẩu, ý) tương ứng mà thành tựu các diệu quả thế và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Địa Cung
《悉地宮》
Chỉ cho cung điện cõi nước Tất địa, là cảnh giới hiện ra trong quán tâm của hành giả Chân ngôn. Tất địa cung có 3 phẩm: 1. Thượng phẩm: Tức cõi Phật mật nghiêm, ở ngoài 3 cõi (Dục, Sắc, Vô sắc), hàng Nhị thừa Thanh văn, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển