Tất Đàm Tự Số
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho số mục của tự môn Tất Đàm. Về điểm này, các kinh luận nói có khác nhau.
1. Tất Đàm tự kí ghi 51 tự môn, trong đó có 16 mẫu âm, 34 tử âm và thêm một chữ llaô,
2. Đại Đường Tây Vực Kí quyển2 thì ghi tổng cộng 47 chữ, tức là trong 16 chữ mẫu âm, trừ ra 2 chữ cuối cùng (aô, a#), còn lại 14 chữ; và trong 35 chữ tử âm, trừ ra 2 chữ llaô và kwa, còn lại 33 chữ (14+33=47).
3. Phẩm Thị thư trong kinh Phương quảng đại Trang Nghiêm ghi 46 chữ, tức trong 16 mẫu âm trừ ra 4 âm là f, f, ơ, ơ Biệt ma đa, còn lại 12 chữ; trong 35 tử âm, trừ ra chữ llaô, còn lại 34 chữ (12+34=46).
4. Kinh Đại Bát Niết Bàn quyển 8 (bản Bắc) ghi 50 chữ, trong đó gồm 12 Ma đa, 34 Thể văn (trừ llaô) và 4 Biệt ma đa.
5. Phẩm Thích tự mẫu trong kinh Du giàkim cương đính cũng ghi 50 chữ, nhưng dùng chữ kwa cuối cùng thay cho chữđha của kinh Niết Bàn.
6. Nam hải kí qui Nội Pháp truyện quyển 4 ghi 49 chữ, tức trừ ra 2 chữ cuối cùng (llaô, kwa) trong 51 chữ củaTất đàm tự kí. (xt. Tất Đàm).
1. Tất Đàm tự kí ghi 51 tự môn, trong đó có 16 mẫu âm, 34 tử âm và thêm một chữ llaô,
2. Đại Đường Tây Vực Kí quyển2 thì ghi tổng cộng 47 chữ, tức là trong 16 chữ mẫu âm, trừ ra 2 chữ cuối cùng (aô, a#), còn lại 14 chữ; và trong 35 chữ tử âm, trừ ra 2 chữ llaô và kwa, còn lại 33 chữ (14+33=47).
3. Phẩm Thị thư trong kinh Phương quảng đại Trang Nghiêm ghi 46 chữ, tức trong 16 mẫu âm trừ ra 4 âm là f, f, ơ, ơ Biệt ma đa, còn lại 12 chữ; trong 35 tử âm, trừ ra chữ llaô, còn lại 34 chữ (12+34=46).
4. Kinh Đại Bát Niết Bàn quyển 8 (bản Bắc) ghi 50 chữ, trong đó gồm 12 Ma đa, 34 Thể văn (trừ llaô) và 4 Biệt ma đa.
5. Phẩm Thích tự mẫu trong kinh Du giàkim cương đính cũng ghi 50 chữ, nhưng dùng chữ kwa cuối cùng thay cho chữđha của kinh Niết Bàn.
6. Nam hải kí qui Nội Pháp truyện quyển 4 ghi 49 chữ, tức trừ ra 2 chữ cuối cùng (llaô, kwa) trong 51 chữ củaTất đàm tự kí. (xt. Tất Đàm).