Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Sự Lí Song Tu
《事理雙修》
Cũng gọi Sự lí song hành. Tu cả sự và lí. Tức tu sự và quán lí đều quan trọng như nhau. Thông thường, nếu siêng năng tinh tiến thực hành các tác pháp về sự thì thường dễ xem nhẹ lí quán chứng ngộ, còn nếu coi trọng lí qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Lí Tam Thiên
《事理三千》
Cũng gọi Lưỡng trùng tam thiên, Lưỡng chủng tam thiên, Lý cụ tam thiên sự dụng tam thiên, Lý tạo tam thiên biến tạo tam thiên, Lýtạo tam thiên sự tạo tam thiên, Tính cụ tam thiên tu cụ tam thiên. Tông Thiên Thai đem Lí c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sử Lợi Na Cách Lạp
《史利那格拉》
Phạn: Zrìnagara. Pàli: Sirìnagara. Thủ phủ của nước Ca thấp di la (Phạn: Kazmìra) ở Ấn Độ đời xưa, có Tân và Cựu đô, Cựu đô do vua A Dục (Phạn: Azoka) sáng lập, trongvăn khắc (văn khắc trên các vách đá – Ma nhai) gọi là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Luận
《事論》
Đối lại: Lí luận. Luận thuyết bàn rõ về các sự tướng sai biệt trong vũ trụ, tức làVũ trụ luận tìm hiểu xem vạn pháp trong vũ trụ sinh khởi như thế nào à các hiện tượng sai biệt hiển hiện như thế nào. Trong giáo lí Phật g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sử Mạn Nhĩ Tháp Phái
《史曼爾塔派》
Sử man nhĩ tháp, Phạn: Smàrta. Một trong các phái thuộc Ấn Độ giáo. Kinh điển căn bản mà phái này y cứ là Thánh truyện (Phạn: Smfti), nhất là kinh Gia đình (Phạn: Gfhya-sùtra), trong gia đình thực hành các nghi lễ cúng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Mật Lí Mật
《事密理密》
Cũng gọi Sự lí câu mật. Sự và Lý đều kín đáo. Sự mật chỉ cho sự tướng tam mật thân khẩu ý của Như lai; Lý mật chỉ cho sự nói rõ lí thực tướng bất nhị. Thai mật (Mật giáo do tông Thiên thai của Nhật bản truyền) của Nhật b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sử Mục Nhĩ Đệ Cập Nhiếp Na Khắc Nhĩ Đệ
《史穆爾弟及聶那克爾弟》
Phạn: Smftijĩànakìrti. Danh tăng học giả người Ấn Độ sống vào khoảng thế kỉ XI. Vào thời A Lí vương (Tạng: Mía#-ris), thể theo lời mời của nhà dịch kinh người Ni Bạc Nhĩ (Nepal) là Phan Đức Mã Lỗ Kì (Phạn: Padmaruci, Tạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Pháp Giới
《事法界》
Đối lại: Lý pháp giới. Chỉ cho thế giới hiện tượng nghìn muôn sai khác trong vũ trụ, là pháp giới thứ nhất trong 4 pháp giới do tông Hoa Nghiêm thành lập. Tức các loại sự vật trong vũ trụ, mỗi loại đều có sự khu biệt và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Quán Lí Quán
《事觀理觀》
Cũng gọi Sự lý nhị quán. Chỉ cho 2 pháp quán Sự và Lí. Sự quán là quán chiếu những sự vật sai biệt đến sum la; Lí quán là quán chiếu lí vô sinh bình đẳng. Đối với Sự quán và Lí quán, 2 phái Sơn gia, Sơn ngoại thuộc tông …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Sám
《事懺》
Cũng gọi Sự sám hối, Tùy sự phân biệt sám hối. Đối lại: Lí sám. Chỉ cho tác pháp sám hối theo sự tướng. Phàm các hành vi như lễ bái chiêm ngưỡng của thân, xưng niệm tán tụng của miệng, quán tưởng thánh dung của ý, dùng 3…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Sư Pháp
《事師法》
Phép thờ thầy. Trong Giáo giới tân học tỉ khưu hành hộ luật nghi, Luật sư Đạo tuyên có nêu ra 51 pháp Sự sư, như ở trước mặt thầy không được để người khác lễ bái mình, thấy khăn áo của thầy dơ bẩn phải thưa để thầy biết,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Sư Pháp Ngũ Thập Tụng
《事師法五十頌》
Tác phẩm, 1 quyển, dobồ tát Mã minh biên tập, ngài Nhật xứng dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Toàn quyển gồm 50 bài tụng, nói về việc 2 chúng xuất gia và tại gia đều phải kính trọng Quán đính sư A x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Sư Pháp Ngũ Thập Tụng Thích
《事師法五十頌釋》
Tác phẩm, do Tổ khai sáng phái Hoàng giáo thuộc Lạt Ma giáo Tây Tạng là ngài Tông Khách Ba soạn ở chùa Nhiệt Chấn vào năm Kiến văn thứ 4 (1402) đời Huệ Đế nhà Minh. Nội dung sách này nói rõ về thái độ và những phép tắc m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Sự Vô Ngại
《事事無礙》
Hết thảy sự sự vật trong thế giới hiện tượng đều liên quan rất mật thiết và giao thoa dung hợp mà không hề ngăn ngại lẫn nhau. Đây là dụng ngữ của tông Hoa Nghiêm hiển bày diệu nghĩa Nhất đa tương tức, Đại tiểu tương dun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Sự Vô Ngại Pháp Giới
《事事無礙法界》
Pháp giới thứ 4 trong 4 giới do tông Hoa nghiêm thành lập. Nghĩa là thể dụng của các pháp tuy duyên khởi khác nhau, mỗi pháp giữ gìn tự tính của nó, nhưng sự sự trông nhau, nhiều duyên ứng hợp nhau mà thành môt duyên, mộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Sự Vô Ngại Quán
《事事無礙觀》
Cũng gọi Sự sự vô ngại pháp giới quán. Pháp giới quán thứ 4 trong 4 pháp giới quán do tông Hoa nghiêm thành lập. Nghĩa là quán xét hết thảy sự vật trong thế giới hiện tượng đều giao thoa dung hợp với nhau mà không bị ngă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tăng
《師僧》
Chỉ cho vị tăng có đức hạnh xứng đáng làm thầy người. Ngoài ra, Sư tăng cũng là từ tôn xưng chúng tăng. Hư đường hòa thượng ngữ lục quyển 1 (Đại 47, 988 trung) nói: Lại ngày trước có vị lão túc, suốt 9 tuần an cư chẳng v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Tạo
《事造》
Đối lại: Lí cụ. Giáo nghĩa của tông Thiên Thai. Tông này cho rằng chân lí (lí thể pháp tính) tròn đủ 3 nghìn các pháp, 3 nghìn các pháp này do các duyên nhiễm, tịnh... mà hiển hiện các tướng trạng sai biệt, gọi là Sự tạo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sử Thản Nhân
《史坦因》
Stein, Sir Mark Aurel (1862-1943) Học giả khảo cổ học Đông phương người Anh, gốc Hungary. Thời còn trẻ, ông từng đến Ấn độ, giỏi tiếng Phạm. Từ năm 1899 về sau, ông thường đến thám hiểm ở các xứ Iran, Tây bắc Ấn độ, Trun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Thích
《師釋》
Chỉ cho các trứ tác do các bậc sư gia đời sau soạn thuật, tức là các sách chú sớ, giải thích những kinh do đức Phật nói và những luận do các Bồ tát, La hán tạo.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sử Tích Xước
《史錫綽》
(1876-1925) Học giả Phật giáo Trung quốc, người huyện Vạn, tỉnh Tứ xuyên, tự Dụ như, Nhất như, Tĩnh như. Ông tốt nghiệp Đại học Đế quốc ở Đông kinh, Nhật bản, tinh thông tiếng Anh và tiếng Nhật, kiến thức uyên bác, ông t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tổ
《師祖》
I. Sư Tổ. Cũng gọi Sư ông. Chỉ cho sư phụ của thầy mình (tức ông nội của thế tục). Thiền lâm bảo huấn quyển 1 (Đại 48, 1019 thượng) ghi: Ngài Diễn tổ nói: (...) Người nắm giữ công việc trong sơn môn, phải hiểu biết nhân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tôn
《師孫》
Từ gọi đệ tử của hàng đồ đệ, tức là Pháp tôn của thầy mình. Môn Xưng hô trong Thiền lâm tượng khí tiên nói: Đệ tử của đệ tử gọi là Sư tôn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tư
《師資》
: ý là sư đệ, sư đồ, thầy trò. Sư (師) ở đây nghĩa là người, vị thầy dạy dỗ đồ đệ, học trò; tư (資) là tư tài do thầy dạy ban cho, cũng có nghĩa là đệ tử. Đối với nhà Phật, mối quan hệ thầy trò đóng vai trò vô cùng quan tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sư Tử Du Hí Tam Muội
《師子游戲三昧》
Phạn: Siôha-vikrìđita-samàdhi. Một trong 8 loại tam muội. Như sư tử vờn bắt hươu nai, tự tại đùa giỡn, đức Phật cũng vàoTam muội này, xoay chuyển cõi đất, làm cho đại địa rúng động, thế nên gọi là Sư tử du hí tam muội. S…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Giác
《師子覺》
Phạn: Buddhasiôha. Hán âm: Phật đà tăng ha. Cao tăng Ấn Độ, đệ tử của bồ tát Vô trước, thông suốt mật hạnh, nổi tiếng ở đời. Ngài có soạn chú sớ bộ Đại thừa A tì đạt ma tạp tập luận của bồ tát Vô trước. Theo điều A du đà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Giáp Vương
《師子頰王》
Sư tử giáp, Phạn: Siôhahanu. Pàli: Sìha-hanu. Vua nước Ca tì la vệ, Ấn độ, ông nội Thái tử Tất đạt đa. Vua Sư tử giáp có 4 người con là Tịnh phạn, Bạch phạn, Hộc phạn và Cam lộ phạn. Vua Tịnh phạn là con lớn của vua Sư t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Hiền
《師子賢》
Phạn: Haribhadra. Cao tăng Ấn độ, sống vào giữa thế kỉ thứ VIII, xuất thân từ giai cấp Sát đế lợi Sư xuất gia vào đời vua Đức ngõa ba lạp (Phạn: Devapàla), học rộng cả nội điển và ngoại điển, đặc biệt tinh thông Bát nhã.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Hống
《師子吼》
Phạn: Siôhanàda. Tiếng rống (kêu) của sư tử. Đức Phật dùng âm thanh vô úy để thuyết pháp như tiếng rống của sư tử. Sư tử là vua của trăm loài thú, đức Phật cũng là bậc chí tôn trong loài người, gọi là Nhân trung sư tử, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Hương Bồ Tát
《師子香菩薩》
Sư tử hương, Phạn: Siôha-gandha. Tên của đức Phật A di đà (con trai thứ 7 của vuaVô tránh niệm) khi Ngài tu hành đạo Bồ tát ở đời quá khứ. Vị Bồ tát này và Bồ tát Quán Thế Âm đã cùng phát nguyện dưới tòa đức Bảo tạng Như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tư Huyết Mạch Truyện
《師資血脈傳》
Shishikechimyakuden: tác phẩm của Thần Hội (神會), có ghi lời tựa của Độc Cô Phái (獨孤沛) trong Bồ Đề Đạt Ma Nam Tông Định Thị Phi Luận (菩提達摩南宗定是非論). Nó tương đương với truyền ký của 6 đời từ Sơ Tổ Bồ Đề Đạt Ma (菩提達磨) cho đế…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Sư Tử Ngoạ Pháp
《師子臥法》
Cách nằm của Sư tử. Đồng nghĩa: Cát tường ngọa, Cát tường thụy.Phép nằm của Tỳ khưu giống như cách nằm của sư tử, tức là nằm nghiêng hông bên phải và 2 chân chồng lên nhau. Kinh Thị Giả trong Trung A Hàm quyển 8 (Đại 1, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Nhũ
《師子乳》
Sữa của Sư tử. Ví dụ tâm bồ đề. Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm quyển 78 (Đại 10, 432 hạ) nói: Ví như người đem các loài sữa của bò, dê... chứa đầy cả biển lớn, nhưng chỉ cần nhỏ vào đó 1 giọt sữa sư tử rơi thẳng q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Phấn Tấn
《師子奮迅》
Sư tử chồm lên nhanh chóng. Khi sư tử lấy sức chồm lên thì các căn của nó đều giãn ra và mở rộng, lông trên mình đều dựng đứng, uy thế mạnh mẽ nhanh nhẹn, cất tiếng gầm thét thìcác loài thú khác đều hoảng sợ và chạy trốn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Phấn Tấn Tam Muội
《師子奮迅三昧》
Phạn: Siôha-vijfmbhita-samàdhi. Cũng gọi Sư tử uy tam muội, Sư tử tần thân tam muội. Gọi tắt: Phấn Tấn Tam Muội. Loại thiền định có uy lực lớn, giống như sức mạnh mẽ, nhanh nhẹn của sư tử, cho nên gọi là Sư Tử Phấn Tấn T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Pháp Môn
《師子法門》
Chỉ cho pháp môn của chư Phật Bồ tát giáo hóa chúng sinh. Phẩm thứ 11 trong kinh Niết bàn (bản Bắc) có liệt kê 11 việc liên quan đến Sư tử hống, rồi phối hợp 11 việc ấy với các pháp môn của Bồ tát. Luận Đại Trí Độ, khi n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Quang
《師子光》
Phạn: Siôha-razmi. Tên vị học tăng ở chùa Na Lan Đà, Trung Ấn Độ vào thời ngài Huyền Trang đến Ấn Độ cầu pháp. Theo Đại Từ Ân tự Tam tạng pháp sư truyện quyển 4, lúc ngài Huyền Trang ở chùa Na Lan Đà vâng lời Luận sư Giớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Thân Trung Trùng
《師子身中蟲》
Gọi tắt: Sư trùng. Trùng trong thân sư tử trở lại ăn thịt sư tử; ví dụ hạng tỉ khưu xấu ác vào trong cửa Phật, trở lại phá hoại Phật pháp. Theo kinh Liên hoa diện quyển thượng thì con sư tử tuy đã chết, nhưng trăm thú vẫ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tư Thất Tổ Phương Tiện Ngũ Môn
《師資七祖方便五門》
Tác phẩm, 1 quyển, phụ đề là: Trích cú trừu tâm lục chi như tả. Đây là quyển sách viết tay hình lá bối, tìm thấy ở Đôn Hoàng, do 1 người Nhật bản là Thốc thị Hựu tường cất giữ. Các học giả cho rằng sách này nêu lên tinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Toà
《師子座》
Phạn: Siôhàsana. Cũng gọi Sư Tử Sàng, Nghê tòa. Vốn chỉ cho tòa ngồi của đức Thích Ca Mâu Ni. Vì đức Phật là sư tử trong loài người, nên nơi Phật ngồi (giường, chỗ... ) đều gọi làSư tử tòa. Lại vì Phật ngồi trên tòa này …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Tử Vương
《師子王》
Cũng gọi Sư tử thú vương. Vua Sư Tử. Sự thuyết pháp của đức Như Lai có năng lực diệt trừ tất cả hí luận, đối với hết thảy ngoại đạo tà kiến không hề sợ sệt,giống như sư tử chúa kêu rống thì trăm loài thú đều phải nép sợ,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Tướng
《事相》
Đối với tác pháp tu hành Tam mật, Mật tông gọi là Sự tướng. Tức là tu hành các pháp như: Chọn đất, làm đàn, hộ ma, quán đính, kết ấn, tụng chú... Đây là nhân duyên sự tướng mà trong đó giáo lí Chân ngôn được kí thác. Lại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sự Tướng Cách Lịch
《事相隔曆》
Tất cả sự vật tồn tại trong thế giới hiện tượng đều sai khác nhau, không dung hợp lẫn nhau, gọi là Sự tướng cách lịch. Thế giới hiện tượng là từ trong thế giớibản thể hiển hiện ra, cho nên nếu khi nhiếp thế giới hiện tượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Sư Vũ
《師雨》
Đồng nghĩa: Pháp Lạp, Hạ Lạp. Sư là pháp sư; Vũ chỉ cho mùa mưa, tức mùa an cư kết hạ. Đức Phật chế định người xuất gia hàng năm vào mùa mưa phải kết hạ an cư, vì thế từ ngữ Sư vũ được sử dụng để tính số năm xuất gia của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Suất Đô Bà
《率都婆》
s: sthūpa, p: stūpa: âm dịch của từ tháp (塔) hay tháp bà (塔婆). Ngoài từ Suất Đô Bà này ra, còn có những âm dịch khác như Tốt Đồ Ba (窣堵波), Tốt Đổ Bà (窣覩婆), Tẩu Đẩu Bà (藪斗婆), Đâu Bà (兜婆), Thâu Bà (偷婆), v.v. Ý dịch của từ n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Suất Tiền
《率錢》
Cũng gọi Suất tài. Chỉ cho tiền bạc quyên góp từ chúng tăng để chi dụng cho các vật cúng dường như hương, hoa... trong các dịp cử hành lễ giỗ Tổ sư hay các Phật sự khác. Ngoài ra, các vị tăng mới được nhận cho ở tham học…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Súc Sinh
《畜生》
Phạn: Tiryaĩc. Pàli: Tiracchana. Hán âm: Để lật xa. Cũng gọi Bàng sinh, Hoạnh sinh, Súc sinh đạo, Bàng sinh thú. Chỉ chung cho các loài động vật như chim, cá, muông thú, côn trùng... là 1 trong 3 ác đạo, 1 trong 6 đường,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Súc Sinh Đạo
《畜生道》
Cũng gọi Súc sinh thú. Chỗ nương ở của súc sinh, 1 trong Lục đạo.Chúng sinh lúc còn sống tạo các nghiệp ác, gieo nhân súc sinh, sau khi chết, sinh vào cõi súc sinh, gọi là Súc sinh đạo.(xt. Lục Đạo).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Súc Sinh Giới
《畜生界》
Chỉ cho thế giới của loàisúc sinh, 1 trong 10 giới do tôngThiên thai lập ra. Các loài sinh sống trong thế giới này là những chúng sinh ngu si, do kiếp trước tạo nghiệp ác mà chuyển sinh đến. (xt. Thập Giới, Súc Sinh).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Súc Sinh Hữu
《畜生有》
Quả báo của loài súc sinh là có thật, 1 trong 7 Hữu được nói đến trong Trường A Hàm thập báo pháp kinh quyển thượng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển