Sử Mạn Nhĩ Tháp Phái

《史曼爾塔派》 shǐ màn ěr tǎ pài

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Sử man nhĩ tháp, Phạn: Smàrta. Một trong các phái thuộc Ấn Độ Giáo. Kinh Điển căn bản mà phái này y cứ là Thánh truyện (Phạn: Smfti), nhất là Kinh Gia đình (Phạn: Gfhya-sùtra), trong gia đình thực hành các nghi lễ cúng tế giản dị rõ ràng, về sau mở rộng phạm vi, trở thành 1 phái lưu hành tại Ấn Độ. Đặc sắc của phái này là ở chỗ Lễ Bái 5 vị thần: Tì thấp nô (Phạn: Viwịu), Thấp bà (Phạn: Ziva), Đỗ nhĩ gia (Phạn: Durgà), Thần Thái dương (Phạn: Sùrya) và thần Học vấn (Phạn: Gaịeza), tức lấy việc cúng dường 5 vị thần này làm sự cầu nguyện hàng ngày. Sự thực tu có Tính Tông giáo của phái này là lấy giáo thuyết của học phái Di Mạn Sai trong 6 phái Triết học làm cơ sở; còn giáo lí có tính triết học thì lấy thuyết Bất Nhị nhất nguyên của Thương Yết La (Phạn: Zaíkaràcàrya), thuộc học phái Phệ Đàn Đa làm chỗ y cứ. Vì thế nên có thuyết cho rằng: Tổ khai sáng của phái này hoặc là Cưu ma lợi la (Phạn: Kumàrila) thuộc phái Di mạn sai, hoặc là Thương Yết La thuộc phái Phệ đàn đa. Hiện nay, phái này ở Nam Ấn Độ và Tây Ấn Độ theo học thuyết của Thương Yết La thì khá chặt chẽ, nhưng ở Bắc Ấn Độ thì lỏng lẻo hơn.