Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 64.429 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 5/55.
  • Nạp Tử

    《衲子》

    nossu: nói về vị Thiền tăng, vị tăng mặc y Bá Nạp (百衲, trăm mảnh vải ghép lại), còn gọi là nạp tăng (衲僧). Như trong phần Tào Khê Bảo Lâm Thiền Đường Thập Phương Thường Trú Thanh Quy (曹溪寶林禪堂十方常住清規) của Hám Sơn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nạp Tức

    《納息》

    Phạm: Varga. Pàli:Vagga. Có hàm ý là phân chia, tập hợp, tức chỉ các loại từ như: Phẩm, thiên, chương, bộ, loại. Luận Đại tì bà sa bản dịch cũ dịch là Bạt cừ, còn bản dịch mới dịch là Nạp tức. [X. Huyền ứng âm nghĩa Q.15…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Y

    《衲衣》

    Cũng gọi là Phẩn tảo y, Tệ nạp y, Ngũ nạp y, Bách nạp y. Tấm áo pháp của vị tỉ khưu mặc, do những mảnh vải vụn được nối kết lại mà thành. Chính vì nghĩa này mà các vị tăng thường tự xưng là Lão nạp, Bố nạp, Nạp tăng, Nạp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nạp Y Thập Lợi

    《衲衣十利》

    Mười điều lợi của việc mặc nạp y (áo chắp vá). Theo luật Thập tụng thì 10 điều lợi ấy là: 1. Thuộc về số áo thô xấu. 2. Ít phải tìm kiếm. 3. Tùy ý muốn ngồi chỗ nào cũng được. 4. Muốn nằm chỗ nào cũng được. 5. Dễ giặt gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nê Dung Giác

    《泥融覺》

    Chạm đúng căn cơ thì giác ngộ ngay tức khắc. Đây là sự tích của 1 vị tăng đời Tống tên Vô nhiễm, khi du ngoạn núi Lô sơn, vì trượt chân ngã mà ngộ đạo. Cứ theo điều Nê dung giác, chương Thích tộc trong Thanh dị lục, thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nê Đa Phật Đại

    《泥多佛大》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Bùn nhiều Phật lớn. Bùn ví dụ người học, chúng sinh; Phật ví dụ tác dụng cơ trí của thầy và thiện tri thức. Ý nói người giúp ich càng đông thì thành tựu càng to lớn. Trong Thiền lâm, nhóm từ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nê Đắc

    《泥得》

    Chỉ cho thí chủ thường cúng dường thức ăn riêng cho 1 vị tăng. Phần chú thích trong Bách nhất yết ma quyển 1 (Đại 24, 458 trung) nói: Tiếng Phạm là Nê đắc, Hán dịch là thường thí. Có một thí chủ thường cúng dường chúng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nê Đoàn

    《泥團》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn chỉ cho hình dáng 1 khối bùn. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho người tu Thiền không đủ pháp nhãn tròn sáng, mà chỉ có vọng chấp phiền não. Bích nham lục, tắc 82 (Đại 48,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nễ Khán Giả Hạt Hán

    《你看者瞎漢》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nhóm từ này hàm nghĩa châm biếm. Ý nói: Các ngươi có thấy gã không hiểu tông chỉ này không? Nễ chỉ cho đại chúng trong pháp hội; giả cùng nghĩa với chữ giá (này); hạt hán chỉ cho kẻ không rõ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nê Lê

    《泥犁》

    Phạm: Niraya. Hán âm: Nê ra da. Chữ Niraya là lược dịch từ chữ Naraka (Hán âm: Nại lạc ca). Chỉ cho địa ngục, là nơi không có 1 chút phúc đức, nơi hoàn toàn không được yên vui, là cảnh giới thấp kém nhất trong 10 cõi. (x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nê Ngưu Nhập Hải

    《泥牛入海》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trâu đất xuống biển. Ví dụ tuyệt dấu vết, bặt tin tức, hàm ý một đi không trở lại. Trâu đất ở đây ví dụ cho tác dụng suy tư phân biệt. Trâu đất xuống biển là ví dụ Chính và Thiên, Bình đẳng và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nê Nhân

    《泥人》

    Chỉ cho người ở địa ngục. Thích môn chính thống quyển 4 (Vạn tục 130, 408 thượng) nói: Người nằm mộng thấy một nơi có nhiều người đã chết, mới hỏi về việc ông Phó dịch hủy báng Phật pháp. Đáp: Đã đày ông về Việt châu làm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nê Tháp Cung Tác Pháp

    《泥塔供作法》

    Cũng gọi Nê tháp cúng, Nê pháp tác pháp, Nê pháp cúng dường. Phép làm tháp nhỏ bằng đất để cúng dường, cầu được sống lâu và thành tựu những điều mong ước trong pháp tu của Mật giáo. Trước hết, làm 2 cái khuôn, lấy đất sạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nê Thuyền Độ Hà

    《泥船渡河》

    Thuyền đất qua sông. Sự nguy hiểm ở thế gian cũng giống như ngồi thuyền bằng đất để qua sông; lại ví dụ sự yếu ớt, dễ tan hoại của thân người, không chịu được lâu. Kinh Tam tuệ (Đại 17, 703 hạ) nói: Thân người ở thế gian…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã

    《我》

    Phạm: Àtman. Hán âm: A đặc man, A thản ma. Nghĩa gốc là hô hấp, chuyển thành nghĩa sinh mệnh, tự kỉ, thân thể, tự ngã, bản chất, tự tính, hoặc chỉ chung cho chủ thể độc lập vĩnh viễn, tiềm ẩn trong nguồn gốc của mọi vật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Ái

    《我愛》

    Phạm: Àtma-sneha. Yêu quí cái ta rất sâu đậm, là 1 trong 4phiền não căn bản, do thức mạt na chấp thức a lại da làm ngã mà sinh khởi. Luận Thành duy thức quyển 4 (Đại 31, 33 trung) nói: Ngã ái là ngã tham, nghĩa là yêu th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Chấp

    《我執》

    Phạm: Àtma-gràha. Cũng gọi Nhân chấp, Sinh chấp. Cố chấp có thực ngã. Thể của chúng sinh chỉ do 5 uẩn giả hợp mà thành, nếu chấp có thực ngã chủ tể tồn tại mà sinh ra vọng tưởng phân biệt ta và của ta, thì gọi là Ngã chấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Chấp Tập Khí

    《我執習氣》

    Phạm:Àtma-gràha-vàsanà. Cũng gọi Ngã chấp huân tập. Chỉ cho tập khí (chủng tử) do ngã chấp huân tập (xông ướp) thành, là 1 trong 3 loại tập khí. Tập khí này tuy là 1 loại danh ngôn huân tập, nhưng do ngã chấp huân thành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nga Châu

    《鵝珠》

    Con ngỗng nuốt hạt châu. Cứ theo Đại trang nghiêm kinh luận quyển 11, xưa kia, có 1 vị tỉ khưu khất thực đến trước nhà người thợ xâu ngọc, lúc đó người thợ đang xâu ngọc ma ni cho nhà vua, thấy vị tỉ khưu đến, người thợ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nga Đa Dã

    《哦哆也》

    Phạm: Gataya. Hán dịch: Hành. Đi lại chẳng dừng. Đại nhật kinh sớ quyển 7 (Vạn tục 36, 105 thượng) nói: Tiếng Phạm Nga đá dã, Hán dịch là hành, hành nghĩa là đi, đến, tiến, lui không dừng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Không

    《我空》

    Phạm: Àtma-zùnyatà. Cũng gọi Nhân không, Sinh không, Giả danh không, Nhân vô ngã, Chúng sinh vô ngã. Ngã thể chỉ là do sự giả hòa hợp của 5 uẩn, chẳng phải thực có, nên gọi là Ngã không, là 1 trong 2 không. Phàm phu đối …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Không Chân Như

    《我空真如》

    Chỉ cho chân lí vô ngã. Nghĩa là duyên nơi Ngã không mà khởi trí, nương vào trí này mà hiển hiện lí chân như. Chân như là chân lí thường trụ. Chân lí này là chân thể vô ngã lìa ngã chấp, vì thế gọi là Ngã không chân như,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Không Pháp Hữu

    《我空法有》

    Ngã không có thật, pháp thì có thật. Đây là chủ trương của Thuyết nhất thiết hữu bộ. Thân thể của chúng sinh do 5 uẩn giả hòa hợp mà thành, không có tính thường nhất, cũng không có năng lực chi phối, đây là Ngã không. Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Kiến

    《我見》

    Phạm: Àtma-dfwỉi. Chỉ cho vọng kiến chấp trước có thực ngã. Theo luận Đại thừa khởi tín thì Ngã kiến được chia ra 2 loại: 1.Nhân ngã kiến: Chấp trước thân tâm do 5 uẩn sắc, thụ, tưởng, hành và thức giả hợp là thực ngã. 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Kiến Thân Phọc

    《我見身縛》

    Cũng gọi Thực chấp thủ thân hệ (Phạm: Idaô-satyabhiniveza-kàya-grantha; Pàli: Idaô-saccàbhinivesa-kàyagantha). Vọng kiến chấp trước có thực ngã trói buộc thân tâm, là 1 trong 4 phược. Cứ theo luận Tập dị môn túc quyển 8,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nga Lâm

    《俄臨》

    : đến trong khoảnh khắc, trong chớp mắt. Như trong bài Phụ Ngũ Thất của (父五七) Cao Phong Long Tuyền Viện Nhân Sư Tập Hiền Ngữ Lục có đoạn rằng: “Chu hạ nga lâm đương hiếu tử thù ân chi nhật, dục tiến linh hồn độ thoát, tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngã Mạn

    《我慢》

    Phạm: Àtma-màịa. Tâm kiêu mạn do chấp ngã là trung tâm, 1 trong 7 thứ mạn, 1 trong 9 thứ mạn. Luận Thành duy thức quyển 4 (Đại 31, 22 trung) nói: Ngã mạn là tâm cao ngạo do chấp ngã mà sinh. Ngoại đạo Số luận lập Ngã mạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Mạn Đế

    《我慢諦》

    Cũng gọi Mạn đế, Ngã tâm. Tâm ngạo mạn do chấp ngã mà sinh, là đế thứ 3 trong 25 đế do ngoại đạo Số luận ở Ấn độ đời xưa lập ra. Cứ theo luận Kim thất thập quyển thượng, trung, thì Tự tính đế(nguyên lí vật chất) và thần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Mạn Định

    《我慢定》

    Cũng gọi Khan chấp định. Thấy các cảnh giới kì lạ trong định, rồi mê đắm chấp trước cho là cảnh giới thù thắng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nga Mi Sơn

    《峨眉山》

    Núi ở cách huyện Nga mi, tỉnh Tứ xuyên, Trung quốc, khoảng 7 cây số về mạn tây nam, là đạo tràng thuyết pháp của bồ tát Phổ hiền. Phật giáo gọi là núi Quang minh, Đạo giáo gọi là Hư linh động thiên. Mạch núi bắt nguồn từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nga Mi Sơn Chí

    《峨眉山志》

    Tác phẩm, 8 quyển, do ông Tưởng siêu căn cứ vào tác phẩm Dịch nga lại của ông Tỉnh nghiêm Hồ các mà biên soạn vào năm Khang hi 11 (1672) đời Thanh, Đại sư Ấn quang sửa chữa lại vào năm Dân quốc 19 (1930), được thu vào Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Ngã Sở

    《我我所》

    Ta, của ta. Ngã chỉ cho thân mình; Ngã sở (Phạm: Mama-kàra), chỉ cho những vật ngoài mình, chấp đó là sở hữu của mình, vì thế gọi là Ngã ngã sở. Luận Đại trí độ quyển 31 (Đại 25, 295 thượng) nói: Ngã là gốc rễ của tất cả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Ngu

    《我愚》

    Vọng chấp ngã là thật có, tức là chưa thông đạt chân lí vô ngã. Thành duy thức luận thuật kí quyển 1 phần đầu (Đại 43, 229 hạ) nói: Người ấy nghe pháp Tứ đế, tuy đã dứt được ngã ngu, nhưng đối với các pháp vẫn còn chấp l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Ngữ Thủ

    《我語取》

    Phạm: Àtma-vàdopàdàna. Những phiền não do duyên theo trong thân mà sinh khởi, là 1 trong 4 thủ (phiền não).Tức chỉ cho tham, mạn, vô minh và nghi ở Sắc giới và Vô sắc giới. [X. luận Phật tính Q.3]. (xt. Tứ Thủ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Nhân

    《我人》

    : ta và người; hay ngã tướng (我相), nhân tướng (人相) cùng với chúng sanh tướng (眾生相) và thọ giả tướng (壽者相) tạo thành 4 tướng. Như trong Đại Phương Quảng Viên Giác Tu Đa La Liễu Nghĩa Kinh (大方廣圓覺修多羅了義經, Taishō Vol. 17, No.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngã Pháp Câu Hữu Tông

    《我法俱有宗》

    Tông phái chủ trương Ngã và Pháp đều thực có, là 1 trong 10 tông của Ngũ giáo thập tông do tông Hoa nghiêm lập ra. Như Nhân thiên giáo trong Ngũ giáo do Ngũ tổ Tông mật của tông Hoa nghiêm lập và các bộ trong 20 bộ thuộc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Pháp Nhị Chấp

    《我法二執》

    Cũng gọi Nhân pháp nhị chấp, Sinh pháp nhị chấp. Gọi tắt: Nhị chấp. Tức là Ngã chấp và Pháp chấp. Thuyết nhất thiết hữu bộ Tiểu thừa chủ trương pháp thể là có thật, nên chỉ đề xướng thuyết Ngã chấp; còn Đại thừa thì quán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngạ Quỷ

    《餓鬼》

    s: preta, p: peta: quỷ đói, ma đói; âm dịch là Bế Lệ Đa (薜荔多、閉戾多), Tỉ Lễ Đa (俾禮多), Ti Lợi Đa (卑利多), Di Lệ Đa (彌荔多), Bế Đa (閉多); là một loại trong Tam Đồ (三途, Ba Đường), Ngũ Thú (五趣, Năm Cõi) hay Lục Thú (五趣, Sáu Cõi). Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngạ Quỷ Ái

    《餓鬼愛》

    Tên gọi khác của ái dục, là 1 trong 2 thứ ái. Vì chúng sinh yêu mến vợ con, tham đắm 5 dục không khác gì loài ngã quỉ, cho nên gọi là Ngã quỉ ái. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 5 (Đại 12, 394 trung) nói: Ái có 2 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngạ Quỷ Báo Ứng Kinh

    《餓鬼報應經》

    Kinh, 1 quyển, được dịch vào đời Đông Tấn (317-420), không rõ dịch giả, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này thuật lại việc tôn giả Đại Mục kiền liên giảng nói cho các loài ngã quỉ nghe về những nghiệp n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngạ Quỷ Đạo

    《餓鬼道》

    Cũng gọi Ngã quỉ thú. Cõi ngã quỉ, 1 trong 5 đường, 1 trong 5 ngả. Trong loài quỉ có những loài có uy lực lớn như Dạ xoa, La sát v.v..., cho nên dịch mới chỉ dịch là Quỉ chứ không thêm chữ ngã. Nhưng, những kinh luận dịc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngạ Quỷ Giới

    《餓鬼界》

    Thế giới của loài Ngã quỉ, 1 trong 10 giới. Cảnh giới ngã quỉ đói khát triền miên, khổ não vô cùng. [X. kinh Dược sư bản nguyện]. (xt. Thập Giới).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngạ Quỷ Nghiệp

    《餓鬼業》

    Một trong 6 nghiệp, là nghiệp hạ phẩm trong 10 nghiệp ác. Mười nghiệp ác là: Giết hại, trộm cướp, tà dâm, nói dối, nói thêu dệt, nói hai lưỡi, nói ác, tham muốn, sân hận và tà kiến. Mười nghiệp ác này có thể chia làm 3 p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngạ Quỷ Nhân

    《餓鬼因》

    Chỉ cho nghiệp nhân đưa đến quả báo ngã quỉ. Có 2 loại: 1. Nghiệp nhân chung: Tức ngoài các nghiệp ác như phá luật nghi; phạm giới Bồ tát, hủy Phật Niết bàn v.v... Còn có các tạp nghiệp khác như muốn được nổi tiếng, hoặc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngạ Quỷ Sự

    《餓鬼事》

    Pàli: Peta-vatthu. Gọi tắt: Ti đa. Một kinh trong Tiểu bộ kinh (Khuddaka-nkàya) Pàli, thành lập khoảng 200 năm sau đức Phật nhập diệt. Nội dung kinh này nói về cảnh gới, nghiệp nhân và sự giải thoát của ngã quỉ, gồm 4 ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngạ Quỷ Tam Chướng

    《餓鬼三障》

    Ba thứ chướng ngại trong việc ăn uống của ngã quỉ. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 4 thì 3 chướng ấy là: 1. Ngoại chướng: Khi gặp được thức ăn thì thức ăn biến thành lửa, ăn không được, khi thấy ao, hồ muốn uống nước, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngạ Quỷ Thành

    《餓鬼城》

    Chỉ cho chỗ ở của ngã quỉ. Cứ theo luận Thuận chính lí quyển 31, ở phía tây châu Thiệm bộ, có 500 cái bãi nhỏ, trong đó có 2 bãi là chỗ ngã quỉ ở, mỗi bãi đều có 250 thành, 1 bãi do quỉ có uy đức ở, bãi còn lại do quỉ kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngạ Quỷ Thực Tử

    《餓鬼食子》

    Ngã quỉ ăn thịt con. Theo kinh Bách duyên quyển 5, xưa có người đàn bà, vì ghen ghét với người vợ lẽ của chồng đang mang thai, bí mật hạ độc làm cho sẩy thai, nhưng khi bị bại lộ lại thề rằng (Đại 4, 226 hạ): Nếu quả thậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngạ Quỷ Trụ Xứ

    《餓鬼住處》

    Chỉ cho nơi ở của loài ngã quỉ. Các kinh luận phần nhiều cho rằng cõi Diêm ma (Phạm: Yama-loka) là chỗ ở chính của loài ngã quỉ; cõi Diêm ma hoặc còn được gọi là cõi Bệ lệ đa (Phạm:Preta-loka), thế giới Ngã quỉ, do vua D…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngã Si

    《我痴》

    Phạm: Àtmamoha. Si mê nơi ngã tướng, ngu tối không thấy lí vô ngã. Cùng với Ngã kiến, Ngã mạn, Ngã ái hợp thành 4 thứ phiền não căn bản. Duy thức tam thập luận tụng (Đại 31, 60 trung) nói: Bốn thứ phiền não thường đi cùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển