Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhất Tự Tam Lễ
《一字三禮》
Một chữ 3 lễ. Với lòng kính tin đức Phật, khi chép kinh, cứ viết xong 1 chữ thì lạy 3 lạy. Ngoài ra, khi khắc chạm tượng Phật, đưa 1 đường dao thì lễ 3 lần, gọi là Nhất đao tam lễ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tự Thành Đa
《一字成多》
Đối lại: Đa tự thành nhất. Một chữ thành nhiều, 1 trong 16 huyền môn do Mật tông thành lập. Khi giải thích văn kinh và tướng chữ, Mật tông thường dùng 1 chữ trong tiếng Phạm để thành lập nghĩa của tất cả chữ, gọi là Nhất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tự Thích Đa
《一字釋多》
Đối lại: Đa tự thích nhất. Một chữ giải thích nhiều chữ, 1 trong 16 huyền môn do Mật tông thành lập. Khi giải thích văn kinh và tướng chữ. Mật tông thường dùng 1 chữ trong tiếng Phạm để giải thích nghĩa lí của nhiều chữ,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tự Thiền
《一字禪》
Cũng gọi Nhất tự quan. Thiền một chữ. Chỉ dùng 1 chữ duy nhất để biểu hiện tông chỉ của Thiền. Đây là tông phong đặc thù của Thiền sư Vân môn Văn yển.Tắc 8 trong Bích nham lục (Đại 48, 148 trung) chép: Cuối hạ, ngài Thúy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tự Văn Thù
《一字文殊》
Cũng gọi Nhất kế Văn thù. Chỉ cho bồ tát Văn thù trên đầu tết 1 búi tóc. Trong Mật giáo, bồ tát Văn thù được biểu hiện bằng nhiều hình tượng khác nhau như: Nhất tự Văn thù, Ngũ tự Văn thù, Lục tự Văn thù, Bát tự Văn thù.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tự Văn Thù Pháp
《一字文殊法》
Pháp tu của Mật giáo thờ bồ tát Nhất tự Văn thù làm bản tôn, lấy chữ (Zrhyiô, xỉ lâm) hoặc chữ (Trhyìô, thể li hi lâm) làm chân ngôn. Cứ theo kinh Văn thù sư lợi căn bản nhất tự đà la ni, thần chú này có công năng diệt t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tử Xuất Gia Cửu Tộc Sinh Thiên
《一子出家九族生天》
Một người con xuất gia chín họ được sinh lên cõi trời. Cửu tộc (9 đời trong dòng họ) gồm: Cao tổ phụ (ông Tổ cao nhất), tằng tổ phụ (ông cố), tổ phụ (ông nội), phụ mẫu (cha mẹ), kỉ (mình), tử (con), tôn (cháu), tằng tôn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tức Bán Bộ
《一息半步》
Một bước đi 1 hơi thở. Đây là phương pháp bước đi (kinh hành) 1 cách khoan thai, chậm rãi của người tu Thiền. Tức trong 1 khoảng hơi thở, nhấc chân phải đến đầu chân trái; ở hơi thở kế tiếp, nhấc chân trái đến đầu chân p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Túc Giác
《一宿覺》
Giác ngộ trong 1 đêm. Thiền sư Vĩnh gia Huyền giác đời Đường, tham yết ngài Lục tổ Tuệ năng, chỉ trong 1 đêm hỏi đạo mà đại ngộ và được truyền tâm ấn. Sau, Thiền lâm truyền tụng giai thoại đêm ấy là Nhất túc giác. [X. Cả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tức Lục
《一即六》
Một tức sáu. Nghĩa là trong 6 căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý, hễ bất cứ 1 căn nào trở về chân tính, thì 5 căn còn lại cũng được giải thoát. Kinh Lăng nghiêm quyển 6 (Đại 19, 131 thượng) nói: Một căn đã về nguồn Sáu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tức Nhất Thiết Nhất Thiết Tức Nhất
《一即一切一切即一》
Cũng gọi Nhất tức thập thập tức nhất, Nhất tức đa đa tức nhất. Một tức tất cả, tất cả tức một. Nghĩa là thể dụng của 1 và tất cả dung hợp nhau không 2, tức 1 và nhiều có thể ngang bằng nhau; nghĩa này nhằm nói rõ sự quan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tức Thập
《一即十》
Một tức 10. Một là duy nhất, đơn nhất, cá biệt; 10 là số nhiều, số chẵn, toàn thể. Nhất tức thập có hàm ý 1 tức là nhiều, 1 và nhiều tương tức. Đây là chủ trương của tông Hoa nghiêm. Nếu lấy 1 làm số gốc thì lìa 1 không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tướng Nhất Tịch
《一相一寂》
Một tướng 1 tịch. Chỉ cho 1 sự 1 lí. Tướng tức sự tướng; Tịch tức lí thể tịch lặng.[X. Hoa nghiêm nhất thừa giáo nghĩa phân tề chương Q.thượng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tướng Pháp Môn
《一相法門》
Pháp môn đưa các pháp về 1 tướng, không phân biệt, không chấp trước. Trong kinh Văn thù công đức trang nghiêm quyển hạ có chép các loại Nhất tướng pháp môn do hơn 10 vị Bồ tát tuyên thuyết.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Tưởng Quán
《日想觀》
Cũng gọi Nhật luân quán, Nhật tưởng, Nhật quán. Pháp quán thứ 1 trong 16 quán được nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Pháp quán này được thực hành vào lúc mặt trời lặn, hành giả ngồi ngay thẳng, mặt xoay về hướng tây, chă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tướng Trí
《一相智》
Trí tuệ chứng ngộ thực tướng các pháp. Luận Đại trí độ quyển 6 (Đại 25, 107 trung) nói: Tướng của các pháp đều là thực tướng, không hề chướng ngại. Dùng phương tiện ấy giáo hóa các đệ tử để thâm nhập Nhất tướng trí.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tướng Vô Tướng
《一相無相》
Một tướng không tướng. Pháp chân như thực tướng tịch lặng, bình đẳng nên gọi là Nhất tướng; nhưng Nhất tướng cũng bất khả đắc nên gọi là Vô tướng. Mỗi 1 pháp gồm thu tất cả pháp, các pháp bao trùm lẫn nhau không có giới …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Vấn Tấn
《一問訊》
Gọi đủ: Tiếp nhập nhất vấn tấn. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cùng thăm hỏi 1 lượt, là 1 trong những cách thức lễ bái thăm hỏi của Thiền tông. Nghĩa là khi vị Trụ trì đến gặp đại chúng, thì đại chúng đồng loạt lễ bái thăm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Vãng Tái Vãng
《一往再往》
Tìm cầu nghĩa lí 1 lần nữa. Nhất vãng là tìm cầu lần thứ nhất, mới chỉ hiểu 1 cách hời hợt trên mặt chữ. Tái vãng là suy tìm lần nữa, tiến xa hơn mà phát huy được nghĩa lí sâu kín, nhờ đó có thể thấu suốt huyền chỉ ở ngo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Vật Bất Tướng Lai
《一物不將來》
Tên công án trong Thiền tông. Một vật không đem đến, tức chỉ cho bản lai diện mục. Tắc 57 trong Thung dung lục (Đại 48, 263 thượng) chép: Tôn giả Nghiêm dương hỏi ngài Triệu châu: - Khi một vật không đem đến thì thế nào?…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Vật Trường Niên
《一物長年》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một vật năm dài. Một vật chỉ cho tâm tính linh diệu, Thiền tông gọi là Chủ nhân ông. Trường niên chỉ cho những năm tháng lâu dài. Nghĩa là tâm tính linh diệu là cái mà Phật Phật Tổ Tổ đã truyề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Vị Nhất Thiết Vị
《一位一切位》
Đồng nghĩa: Nhất môn phổ môn. Một vị tất cả vị. Bậc thượng căn khi chứng được 1 giai vị thì đồng thời đầy đủ công đức của tất cả giai vị. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 1 (Đại 35, 115 hạ) ghi: Viên giáo nói rõ 1 vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Vị Thiền
《一味禪》
Thiền 1 mùi vị. Chỉ cho thiền tối thượng thừa thuần nhất, không pha tạp. Cũng tức là thiền đốn ngộ. Thiền tông chính mạch quyển 2 (Vạn tục 146, 27 hạ) chép: Vị tăng bái biệt ra đi, sư hỏi: - Đi đâu? - Đi các nơi để học N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Vi Trần
《一微塵》
Gọi tắt: Nhất trần. Một mảy bụi. Trong Phật giáo, từ ngữ này được dùng để chỉ cho 1 đơn vị vật chất nhỏ nhất (cực vi). Ma ha chỉ quán quyển 1, phần cuối (Đại 46, 9 thượng) nói: Trong một mảy bụi có hàng đại thiên thế gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Vị Uẩn
《一味蘊》
Phạm: Eka rasa skandha. Uẩn 1 vị. Uẩn chỉ cho thụ, tưởng, hành và thức. Nhất vị uẩn là 4 uẩn này đắp đổi, hòa hợp với nhau thành 1 vị duy nhất, tức là ý thức nhỏ nhiệm liên tục từ vô thủy đến nay, không hề gián đoạn. The…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Viên Thật
《一圓實》
Chỉ cho Viên giáo trong 4 giáo hóa pháp do tông Thiên thai thành lập. Theo sự phán giáo của tông Thiên thai, 4 giáo hóa pháp được chia làm 2 loại là Quyền (tạm thời) và Thực (chân thực), trong đó Tạng, Thông, Biệt đều th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Vô Ngại Đạo
《一無礙道》
Một con đường không ngăn ngại. Chỉ cho sự ngộ đạo sau khi đã thể nhận được Sinh tử tức Niết bàn, thì có thể dung hòa 2 cặp đối đãi này 1 cách vô ngại. [X. Vãng sinh luận chú Q.hạ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Vọng
《一妄》
Một niệm mê vọng không thực. Tông Kính lục quyển 1 (Đại 48, 419 hạ) nói: Một khi mắt vương bệnh Hoa đốm đầy hư không Một niệm vọng trong tâm Hằng sa sinh diệt khởi.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Võng Đả Tựu
《一網打就》
Tiếng dùng trong Thiền lâm Tung 1 mẻ lưới là bủa vây hết, ví dụ 1 câu nói của Thiền sư có thể diễn tả hết ý nghĩa cốt tủy của Phật pháp. Tắc 52 trong Bích nham lục (Đại 48, 187 thượng) nói: Độ lừa độ ngựa (1 mẻ lưới bủa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Vũ
《一雨》
Một trận mưa. Ví dụ Phật pháp như 1 trận mưa rào thấm nhuần khắp tất cả chúng sinh.Đức Phật nói pháp Nhất thừa, chỉ bày rõ lí Nhất thực tướng, vốn không có 2, 3; cũng giống như 1 trận mưa rào rơi xuống thì tất cả cỏ cây …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Vực
《日域》
I. Nhật Vực. Khu vực mặt trời chiếu đến. II. Nhật Vực. Người Nhật bản tự gọi nước họ là Nhật vực.III. Nhật Vực. Chỉ cho nước Triều tiên.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Xà Thủ Vĩ
《一蛇首尾》
Đầu rắn đuôi rắn. Ví dụ chúng sinh ngu si, thường tranh giành nhân ngã mà bị rơi vào 3 đường ác. Cứ theo kinh Tạp thí dụ, ngày xưa có 1 con rắn, đầu và đuôi thường tranh cãi nhau và đều cho mình là lớn. Cái đầu nói: Ta c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Xan
《一餐》
Một bữa ăn. Trong kinh Pháp hoa quyển 2 có câu Không mong ăn được 1 bữa (Nhi vô hi thủ nhất xan), ý nói thấy thức ăn mà không ăn được. Ở đây nói về hàng Thanh văn tự cho mình là Tiểu thừa, nên đối với pháp Đại thừa không…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Xiển Đề
《一闡提》
Phạm: Icchantika, hoặc Ecchantika. Cũng gọi Nhất xiển để ca, Nhất điên ca, Nhất xiển đề kha, Xiển đề, A điên để ca, A xiển đề, A xiển để ca. Hán dịch: Đoạn thiện căn, Tín bất cụ túc, Cực dục, Đại tham, Vô chủng tính, Thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Xoa
《一杈》
Cũng gọi Thụ xoa. Cái nạng cây. Tại núi Ngũ đài ở Trung quốc, có Hòa thượng Bí ma ẩn tu trong hang Bí ma, mỗi khi tiếp hóa người học, thường dùng 1 cái nạng cây ấn vào cổ người hỏi đạo và nói (Đại 51, 280 trung): Con ma …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Xuất Luận Giả
《日出論者》
Từ tôn xưng ngài Cưu ma la đa, 1 vị Đại luận sư của Phật giáo Ấn độ, là Tổ của tông Kinh bộ. Cứ theo Thành duy thức luận thuật kí quyển 2, phần đầu, khoảng 100 năm sau đức Phật nhập diệt, ở nước Đát xoa sí la thuộc Bắc Ấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Xưng
《日稱》
Cao tăng người Trung Thiên trúc, được vua ban hiệu Tuyên Phạm Đại Sư. Vào năm Khánh lịch thứ 6 (1046) đời vua Nhân tông nhà Tống, sư đến Biện kinh, vâng chiếu chỉ tham gia việc dịch kinh. Khoảng năm Chí hòa (1054-1055) s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Ác
《二惡》
Chỉ cho 2 điều ác là phiền não Kiến tư và phiền não Vô minh. Ngoài ra cũng chỉ cho những việc ác chưa làm và những ác đã thực hiện.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Ái
《二愛》
Dục ái và Pháp ái. 1. Dục ái: Phàm phu yêu thương nhớ nhung vợ con, tham đắm 5 dục lạc, nên gọi là Dục ái. 2. Pháp ái: Bồ tát ưa thích chính pháp, muốn dắt dẫn tất cả chúng sinh đến Phật đạo, nên gọi là Pháp ái. [X. luận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Ấn
《二印》
Chỉ cho Vô tướng tam muội ấn và Hữu tướng tam muội ấn. 1. Vô tướng tam muội ấn: Bồ tát mới nhập vào địa vị thứ 8, trên không thấy có Phật để cầu, dưới không thấy có chúng sinh để độ, cho nên chìm vào pháp Không trong thờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Bách Ngũ Thập Giới
《二百五十戒》
Cũng gọi Cụ túc giới. Hai trăm năm mươi giới, tức là giới luật do đức Phật chế định mà các vị tỉ khưu phải tuân thủ. Hai trăm năm mươi giới gồm: 4 điều Ba la di, 13 điều Tăng tàn, 2 điều Bất định, 30 điều Xả đọa, 90 điều…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Bách Nhất Thập Ức Phật Độ
《二百一十億佛土》
Hai trăm mười ức cõi Phật được dự kiến để cho bồ tát Pháp tạng (tiền thân của đức Phật A di đà khi còn ở địa vị tu nhân) lập nguyện lựa chọn. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 267 trung) nói: Lúc bấy giờ, đức Phật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Bần
《二貧》
Chỉ cho 2 cái nghèo, tức là nghèo của và nghèo pháp. 1. Nghèo của: Thiếu thốn tiền của và vật dụng cho đời sống hằng ngày. 2. Nghèo pháp: Tà kiến không tin chính pháp. [X. luận Đại trí độ Q.98].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Bát
《二八》
Hai lần 8 thành 16, tức chỉ cho 16 pháp quán tưởng được nói trong kinh Vô lượng thọ.Lời tựa trong luận Tịnh độ của ngài Ca tài nói (Đại 47, 83 trung): Mười sáu pháp quán tưởng được mở rộng và thịnh hành ở cõi Tịnh độ phư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Bát Nhã
《二般若》
I. Nhị Bát Nhã. Chỉ cho Cộng bát nhã và Bất cộng bát nhã.1. Cộng bát nhã: Tức là Thông giáo của tông Thiên thai, chung cho Tam thừa: Thanh văn, Duyên giác và Bồ tát cùng chung tu chứng. 2. Bất cộng bát nhã: Tức là Biệt g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Bật Sô
《二苾芻》
Bật sô tức là tỉ khưu. Có 2 loại: 1. Bật sô thế tục: Tức là tỉ khưu phàm phu.2. Bật sô thắng nghĩa: Tức là tỉ khưu đã chứng quả Thánh. [X. Câu xá luận quang kí Q.15].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Biến
《二變》
Hai biến, tức là Nhân duyên biến và Phân biệt biến. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 2, thức biến hữu lậu có thể chia làm 2: 1. Nhân duyên biến: Theo thế lực của nhân và duyên mà biến. 2. Phân biệt biến: Theo thế lực củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Bộ Giới Bản
《二部戒本》
Hai bộ giới bản, tức chỉ cho giới bản của tỉ khưu và tỉ khưu ni, là bản kinh nói rõ về giới luật của tăng và ni. [X. thiên Thuyết giới chính nghi trong Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Bộ Ngũ Bộ
《二部五部》
Hai bộ 5 bộ. Hai bộ chỉ Thượng tọa bộ và Đại chúng bộ. Còn 5 bộ thì chỉ cho Đàm vô đức bộ, Tát bà đa bộ, Di sa tắc bộ, Ca diếp di bộ và Bà thô phú la bộ. [X. Tam luận huyền nghĩa; chương 4, 6 trong Ấn độ chi Phật giáo (Ấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Căn
《二根》
I. Nhị Căn. Chỉ cho lợi căn và độn căn. 1. Lợi căn, cũng gọi Thượng căn. Nghĩa là người có căn tính bén nhạy, mau chứng được diệu quả. 2. Độn căn, cũng gọi Hạ căn. Nghĩa là người có căn tính chậm lụt, khó khai ngộ được. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển