Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.312 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 22/55.
  • Ngưỡng Sơn Xuất Tỉnh

    《仰山出井》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này thuật lại quá trình liễu ngộ Thiền chỉ của ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch gọi là Ngưỡng sơn xuất tỉnh (Ngưỡng sơn ra khỏi giếng sâu). Khi ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch còn là sa di…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưu Bì

    《牛皮》

    Da bò. Da bò tuy quí, nhưng khoác lên mình, trải qua nhiều ngày phơi nắng, thì càng thêm khô cứng và co lại, khó cởi ra được, nguy hại cho thân thể. Trong kinh Phật,việc này được dùng để ví dụ trời, người tu phúc hữu tướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưu Cẩu Ngoại Đạo

    《牛狗外道》

    Ngoại đạo giữ các giới bò, giới chó. Một trong 6 thứ ngoại đạo khổ hạnh ở Ấn độ đời xưa.Ngoại đạo này biết được kiếp trước họ là bò, chó nay được sinh trong cõi người, hoặc thấy bò, chó sau khi chết được sinh lên cõi trờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưu Dương Nhãn

    《牛羊眼》

    Mắt bò, mắt dê. Chỉ cho con mắt tầm thường, dùng để ví dụ cái thấy yếu kém, vụng về. [X. luận Đại trí độ Q.82; Ma ha chỉ quán (hội bản) Q.1, phần 5].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưu Đầu

    《牛頭》

    : tức là Ngưu Đầu Chiên Đàn (牛頭栴檀), còn gọi là Xích Chiên Đàn (赤栴檀, Chiên Đàn Đỏ). Chiên Đàn là tên của một loại gỗ thơm, vốn phát xuất từ Ngưu Đầu Sơn (牛頭山); nên có tên gọi là Ngưu Đầu Chiên Đàn. Phiên Dịch Danh Nghĩa T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngưu Đầu A Bàng

    《牛頭阿傍》

    Chỉ cho loài quỉ tốt thân người đầu bò. Kinh Ngũ khổ chương cú (Đại 17, 547 trung) nói: Có ngục tốt tên A bàng, đầu bò tay người, 2 chân có móng bò, sức mạnh dời được núi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưu Đầu Chiên Đàn

    《牛頭旃檀》

    Phạm: Gozìrwa-candana.Loại chiên đàn mọc ở Ấn độ, có mùi thơm nhất trong các loại chiên đàn. Thân cây cao khoảng 9 mét, lá xanh quanh năm, gỗ có mùi thơm, màu vàng xám, hoặc màu đồng đỏ, có thể dùng để chạm trổ, hoặc ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưu Đầu Mã Diện

    《牛頭馬面》

    : tên gọi hai vị quỷ tốt trong cõi âm ty, cũng là hai vị tướng quân cai quản chúng âm linh Ngạ Quỷ dưới Địa Ngục, còn gọi là Câu Hồn Sứ Giả (勾魂使者), được xếp vào trong 10 vị quỷ Ly Mị Võng Lượng (魑魅魍魎). Ngưu Đầu (牛頭) xuất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngưu Đầu Mã Đầu

    《牛頭馬頭》

    Chỉ cho loài quỉ thân người đầu bò và thân người đầu ngựa, là ngục tốt ở địa ngục. Nhưng cũng có thuyết cho rằng những tội nhân trong địa ngục đều mang hình tướng mình người, đầu bò, đầu ngựa. [X. kinh Ngũ khổ chương cú;…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưu Đầu Pháp Dung

    《牛頭法融》

    Gozu Hōyū, 594-657: vị tổ của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, người vùng Diên Lăng (延陵), Nhuận Châu (潤州), họ là Vi (韋). Ban đầu ông học về Nho Giáo, nghiên cứu hết thảy các kinh thư, sau đó ông theo tham học và xuất gia với vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngưu Đầu Sơn

    《牛頭山》

    Gozusan: ngọn núi tọa lạc tại phía Nam Huyện Giang Ninh (江寧縣), Phủ Giang Ninh (江寧府), Tỉnh Giang Tô (江蘇省); tên gọi khác là Ngưu Thủ Sơn (牛首山), Thiên Khuyết Sơn (僊闕山), Tiên Quật Sơn (僊窟山), Song Phong Phá Đầu Sơn (雙峰破頭山). V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngưu Đầu Thiền

    《牛頭禪》

    Cũng gọi Ngưu đầu tông, Ngưu đầu lưu. Một dòng Thiền ở Trung quốc do Thiền sư Ngưu đầu Pháp dung sáng lập vào đời Đường. Ban đầu, Pháp dung theo sư Cảnh thuộc tông Tam luận xuất gia, sau sư vào hang đá phía bắc chùa U th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưu Đầu Thiên Vương

    《牛頭天王》

    Gozutennō: Ngưu Đầu (牛頭) xuất xứ từ Phật Giáo, tên là A Bàng (阿傍); có đầu trâu, tay người, hai chân trâu; tay cầm cây cây Cương Xoa (鋼叉); sức mạnh vô song, có thể nâng ngọn núi lớn được. Theo Thiết Thành Nê Lê Kinh (鐵城泥犁…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngưu Giới

    《牛戒》

    Giới bò, 1 trong các giới cấm thủ kiến. Ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa có kiến chấp sai lầm rằng, người hành động giống như bò là nhân nghiệp sinh lên cõi trời, cho nên giữ giới bò, tức là tu các thứ khổ hạnh như bắt chước bò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưu Hoàng Gia Trì

    《牛黃加持》

    Cũng gọi Ngưu vương gia trì. Phương pháp dùng nước hương ngưu hoàng đã được gia trì bằng Đà la ni của Chuẩn đề Quan âm, rồi bôi vào sản môn để cầu cho việc sinh sản được an ổn. Pháp này bắt nguồn từ kinh Thất câu chi Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưu Tân Dật Thư

    《牛津逸書》

    Anectota Oxniensia. Cũng gọi Ngưu tân Đại học dật thư. Những nguyên điển của Phật giáo bằng tiếng Phạm được Đại học Oxford của nước Anh lần lượt xuất bản từ năm 1881. Bộ sách này do học giả Max Müller (1823-1920), nhà Tỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưu Tế

    《牛祭》

    Lễ tế thần Ma tra la được cử hành vào ngày 12 tháng 10 hàng năm ở chùa Quảng long tại Kinh đô (Kyoto), Nhật bản.Ngưu tế nguyên là Ma tra la thần phong lưu, vào thời đại Giang hộ được gọi là Ma tra la thần tế lễ. Xét về n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưu Vương

    《牛王》

    Phạm: Fwabha. Cũng gọi Siêu quần, Thắng quần. Hình tướng của bò chúa uy dũng hơn hết trong loài bò. Ví dụ đức Phật là bậc tối thắng trong loài người. [X. chương Nhiếp thụ, kinh Thắng man; kinh Vô lượng thọ Q.hạ; Pháp hoa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưu Vương Bảo Ấn

    《牛王寶印》

    Bùa hộ mệnh do các chùa Phật hoặc đền thờ thần ở Nhật bản ấn hành. Tại Nhật bản, vào thời Nại lương, các nơi như: Nhị nguyệt đường của chùa Đông đại ở Nara, núi Cao dã ở Kỉ y, Tam sơn ở Hùng dã, đền Kì viên ở Kyoto v.v..…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngưu Xa

    《牛車》

    s: go-ratha: xe trâu, tên gọi của một trong 3 xe hay 4 xe. Diệu Pháp Liên Hoa Kinh (s: Saddharma-puṇḍarīka,妙法蓮華經) quyển 2, Phẩm Thí Dụ (譬喻品) có nêu ra 3 loại xe: dê, nai, trâu và Đại Bạch Ngưu Xa (大白牛車, xe trâu trắng lớn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngụy

    《魏》

    : (1) Nhà Ngụy (403-225 trước CN), tên của một trong 7 nước lớn dưới thời Chiến Quốc, cùng với Hàn (韓), Triệu (趙) phân nhà Tấn (晉) thời Xuân Thu làm ba và độc lập mỗi phương, chiếm cứ địa phương phía Tây Nam Tỉnh Sơn Tây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngụy Biện

    《偽辯》

    Cũng gọi Quỉ biện. Lối biện luận hư ngụy, dùng cách khéo léo, láu lỉnh để trình bày những điều sai trái mà thành như thật. Vào khoảng thế kỉ thứ V trước Tây lịch, lối biện luận này được gọi là Ngụy biện học (Sophist). Nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguỵ Nghi Kinh

    《僞疑經》

    Cũng gọi Nghi ngụy kinh. Kinh bị ngờ là kinh giả. Từ ngữ gọi chung những kinh ngụy tác, hoặc có nguồn gốc đáng ngờ và bị nghi là kinh giả. Bởi vì ở Ấn độ có không ít những kinh giả mượn lời Phật nói, nhằm mục đích làm hỗ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngụy Nguyên

    《魏源》

    Gigen, 1794-1856: học giả của Công Dương Học (公羊學) sống vào giữa thời nhà Thanh, xuất thân Thiều Dương (邵陽, Hồ Nam), tự là Mặc Thâm (默深). Trước tác của ông có rất nhiều như Hải Quốc Đồ Chí (海國圖志), Thi Cổ Vi (詩古微), Thánh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nguy Tú

    《危宿》

    Phạm: Zata-bhiwà. Cũng gọi Thiết đa tì sái, Bách dược, Bách độc tú. Sao Nguy, được đặt ở phía bắc của Ngoại viện trong Bắc đẩu mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Một trong 28 sao. Cứ theo kinh Tú diệu quyển thượng, thì v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyện

    《願》

    Phạm: Praịidhàna. Trong lòng quyết ý mong muốn thành tựu được mục đích. Cứ theo phẩm Vấn tăng na trong kinh Phóng quang bát nhã quyển 3 và kinh Vô lượng thọ quyển hạ, thì Phật và Bồ tát ngay lúc mới phát tâm đều nguyện t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyện Ba La Mật

    《願波羅蜜》

    Phạm: Praịidhàna-pàramità. Cũng gọi Bát la ni đà na ba la mật. Hạnh nguyện rộng lớn của Bồ tát trên cầu đạo Bồ đề (giác ngộ), dưới hóa độ chúng sinh, là 1 trong 10 Ba la mật. Cứ theo kinh Hoa nghiêm quyển 18 (bản 80 quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyện Ba La Mật Bồ Tát

    《願波羅蜜菩薩》

    Nguyện ba la mật, Phạm: Praịidhàna= pàramità. Hán âm: Ba la ni đà na ba la mật đa. Hán dịch: Thệ nguyện đáo bỉ ngạn. Vị Bồ tát ngồi ở phía nam, hàng trên, trong viện Hư không tạng thuộc Hiện đồ Mạn đồ la Thai tạng giới c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyên Chiếu

    《元照》

    (1048-1116) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Tống, người Dư hàng (huyện Hàng, tỉnh Chiết giang), tự Trạm nhiên, hiệu An nhẫn tử. Sư xuất gia năm 18 tuổi, theo ngài Thần ngộ Xử khiêm học giáo quán Thiên thai, nhưng tâm c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyên Chính

    《元政》

    Gensei, 1623-1668: học Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ, nhà Hán Thi, húy là Nhật Chính (日政), Nhật Như (日如), Nhật Phong (日峰); thông xưng là Thâm Thảo Hòa Thượng (深草和尚), Thảo Sơn Nguyên Chính (草山…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nguyện Chủ

    《願主》

    Cũng gọi Bản nguyện chủ, Phát nguyện chủ, Bản nguyện. Người phát nguyện làm cho ngôi Tam bảo hưng thịnh, hoặc xây cất chùa viện, đắp vẽ tượng Phật, ấn tống kinh sách, hoặc treo phan, thắp đèn, đốt hương, rải hoa, hoặc cú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyên Diệu

    《元妙》

    Giác thể Niết bàn vốn không nghĩ bàn được, giống như biển cả, lắng trong viên dung, lặng lẽ mà thường chiếu soi, chiếu soi nhưng vẫn vắng lặng, vì thế nên gọi là Nguyên diệu (vốn nhiệm mầu).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyên Đạo

    《原道》

    Tác phẩm, do Hàn dũ soạn vào đời Đường, Trung quốc. Nội dung trình bày Đạo của các bậc Thánh hiền như vua Nghiêu, vua Thuấn, Chu công, Khổng tử, tìm hiểu nguồn gốc Nho gia nhằm chấn hưng Nho giáo, phê bình Lão giáo là tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyện Độ

    《願土》

    Chỉ cho Tịnh độ cực lạc ở phương Tây, đất nước được thành tựu do sức bản nguyện của đức Phật A di đà. Vãng sinh lễ tán (Đại 47, 445 hạ) nói: Quán tưởng cõi nước Cực lạc của đức Phật A di đà được thành tựu bởi 48 thệ nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyện Hải

    《願海》

    Biển nguyện. Ví dụ bản nguyện của chư Phật Bồ tát rộng sâu, giống như biển cả mông mênh không bờ bến. Kinh Hoa nghiêm (bản 60 quyển) quyển 3 (Đại 9, 410 thượng) nói: Nuôi lớn trong sạch, biển nguyện rộng sâu. [X. kinh Ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyện Hành

    《願行》

    Cũng gọi Hành nguyện. Từ gọi chung Nguyện và Hành. Nguyện là mong muốn, hành là thực hành. Cứ theo Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa kinh sớ quyển hạ, phần 2 và Thích thiền ba la mật thứ đệ pháp môn quyển 1, phần đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyện Hành Cụ Túc

    《願行具足》

    Nguyện và hành đầy đủ. Tức tự mình phát nguyện rồi gắng sức tu hành để thành tựu thệ nguyện ấy 1 cách trọn vẹn. Quán kinh sớ Huyền nghĩa phần (Đại 37, 250 thượng) nói: Nay trong Quán kinh này, 10 tiếng xưng niệm danh hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyên Hanh Thích Thư

    《元亨釋書》

    Genkōshakusho: 30 quyển, do Hổ Quan Sư Luyện (虎關師錬, Kokan Shiren, 1278-1346) soạn, là bộ sử thư của Phật Giáo Nhật Bản ghi lại đầy đủ một cách tổng hợp quá trình triển khai của Phật Giáo từ khi được truyền vào cho đến cu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nguyên Hiền

    《元賢》

    Cũng gọi Cổ sơn Nguyên hiền. Cao tăng Trung quốc sống vào đời Minh, người huyện Kiến dương, tỉnh Phúc kiến, họ Thái, tự Vĩnh giác, là cháu 14 đời của ông Thái nguyên định(Tây sơn), bậc đại Nho đời Tống. Lúc nhỏ, sư nghiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyên Hiểu

    《元曉》

    Cao tăng Triều tiên, thuộc tông Hoa nghiêm, họ Tiết. Năm 29 tuổi, sư xuất gia ở chùa Hoàng long. Năm 660(có thuyết nói 650, hoặc 668- 669), sư cùng với ngài Nghĩa tương vượt biển đến Trung quốc, nhưng giữa đường sư bỗng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyên Hưng Tự

    《元興寺》

    Gankō-ji: theo Nhật Bản Thư Kỷ (日本書紀), Tô Ngã Mã Tử (蘇我馬子, Soga-no-Umako, ?-626) phát nguyện tạo dựng ngôi chùa này vào năm 588 trên vùng đất của Chơn Thần Nguyên (眞神原, Makami-no-Hara) thuộc vùng Phi Điểu (飛鳥, Asuka); và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nguyên Khánh Tự

    《元慶寺》

    Genkei-ji: ngôi chùa của Thiên Thai Tông, hiện tọa lạc tại Yamashina-ku (山科區), Kyoto-shi (京都市), tên núi là Hoa Đảnh Sơn (華頂山), tượng thờ chính là Dược Sư Như Lai. Người khai sáng chùa là Tăng Chánh Biến Chiếu (遍照), rất n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nguyên Không

    《源空》

    Cũng gọi Pháp nhiên thượng nhân, Hắc cốc thượng nhân. Cao tăng Nhật bản, Tổ khai sáng của tông Tịnh độ, người huyện Cương sơn. Năm 9 tuổi sư xuất gia, 15 tuổi lên núi Tỉ duệ thờ ngài Hoàng viên và Duệ không làm thầy. Sư …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyên Lai

    《元來》

    Thiền sư Trung quốc thuộc tông Tào động sống vào đời Minh, người huyện Long thư, tỉnh An huy, họ Sa, cũng có tên là Đại nghĩ, hiệu Vô dị, người đời gọi là Thiền sư Bác sơn. Năm 15 tuổi, sư lên núi Ngũ đài, vào chùa Bảo p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyên Lại Gia

    《源賴家》

    Minamoto-no-Yoriie, 1182-1204, tại chức 1202-1203: vị Tướng Quân đời thứ 2 của chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương, con trai của Nguyên Lại Triều (源賴朝, Minamoto-no-Yoritomo), mẹ là Bắc Điều Chính Tử (北條政子, Hōjō Masako); tên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nguyên Lại Triều

    《源賴朝》

    Minamoto-no-Yoritomo, 1147-1199, tại nhiệm 1192-1194: vị Tướng Quân đầu tiên của chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương, người khai sáng ra chế độ chính trị Võ Gia, con trai thứ 3 của Nguyên Nghĩa Minh (義明, Minamoto-no-Yoshitom…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nguyện Luân

    《願輪》

    Bánh xe nguyện. Có 2 nghĩa: 1. Thệ nguyện rộng lớn của Bồ tát kiên cố, có năng lực phá dẹp tất cả ma chướng đối địch, giống như bánh xe báu của Luân vương, nên gọi là Nguyện luân. 2. Bản thân Bồ tát, trước sau xoay chuyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyện Lực

    《願力》

    Cũng gọi Bản nguyện lực, Đại nguyện nghiệp lực, Túc nguyện lực. (xt. Bản Nguyện Lực).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyên Mãn Trọng

    《源滿仲》

    Minamoto-no-Mitsunaka, 912-997: vị Võ Tướng sống vào giữa thời Bình An, trưởng tử của Nguyên Kinh Cơ (源經基, Minamoto-no-Tsunemoto), được gọi là Trấn Thủ Phủ Tướng Quân (鎭守府將軍). Ông rất giỏi về võ lược, trú tại vùng Đa Điề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nguyên Minh

    《元明》

    Cũng gọi Bản minh. Thể bản giác thanh tịnh sáng suốt. Kinh Lăng nghiêm quyển 6 (Đại 19, 130 thượng) nói: Biển giác tính lắng trong Giác lặng vốn nhiệm mầu Nguyên minh chiếu chỗ sinh Sinh thành, tính chiếu mất.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển