Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nam Đốn Bắc Tiệm
《南頓北漸》
Cũng gọi Nam Năng Bắc Tú. Chỉ cho phái Thiền chủ trương Đốn ngộ do Lục tổ Tuệ năng hoằng truyền ở phương Nam và phái Thiền chủ trương Tiệm ngộ do Đại sư Thần tú xiển dương ở phương Bắc.Thiền tông Trung quốc, từ Ngũ tổ Ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Hải Kí Quy Nội Pháp Truyện
《南海寄歸內法傳》
Gọi đủ: Đại đường nam hải kí qui nội pháp truyện. Gọi tắt: Nam hải kí qui truyện. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Nghĩa tịnh soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 54. Nội dung sách này gồm 40 chương: Phá hạ phi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Hoa Cổ Tự
《南華古寺》
Chùa ở núi Nam hoa (cũng gọi núi Lục tổ, núi Bảo lâm, núi Nghi phụng), cách huyện Khúc giang, tỉnh Quảng đông về phía nam khoảng 35 cây số, do Tam tạng Trí dược, 1 vị tăng Thiên trúc, sáng lập vào niên hiệu Thiên giám nă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Hoài Cẩn
《南懷瑾》
Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Lạc thanh, Chiết giang. Thủa nhỏ, ông theo học ở Thư viện giáo dục, sau tốt nghiệp tại trường Đại học Kim lăng, khoa Chính trị học. Ban đầu ông học Tiên đạo đan kinh của Đạo gia, s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Kinh
《南京》
Xưa gọi: Kim lăng, Kim lăng phủ, Giang ninh phủ, Tập khánh lộ, Ứng thiên phủ. Một đô thị lớn ở hạ du sông Trường giang, tỉnh Giang tô, Trung quốc. Kể từ nước Ngô thời Tam quốc, tiếp đến là Đông Tấn, rồi Tống, Tề, Lương, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Ngũ Đài
《南五台》
Ngọn núi chính trong dãy núi Chung nam, ở gần huyện Tây an, tỉnh Thiểm tây. Vì núi này có 5 tiểu đài (tức 5 ngọn núi nhỏ) là: Đại đài, Văn thù đài, Thanh lương đài, Linh cảm đài và Xả thân đài nên được gọi là Ngũ đài. Qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Nhạc
《南岳》
Cũng gọi Hành nhạc, Hành sơn. Núi ở cách huyện Hành sơn, tỉnh Hồ nam 15 cây số về phía tây bắc, là 1 trong Ngũ nhạc tại Trung quốc. Núi cao 1200 mét, chu vi 400 cây số, có 72 ngọn, 10 động, 15 hang, 38 suối, 25 khe, 9 ao…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Nhạc Đan Truyện Kí
《南岳單傳記》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hoằng trừ soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tập 146. Nội dung sách này ghi chép về pháp thống của tông Lâm tế trong Thiền tông Trung quốc, là lược truyện đơn truyền trải qua các đời từ đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Nhạc Hạ
《南岳下》
Pháp hệ của Thiền sư Nam nhạc Hoài nhượng đối lại với Thanh nguyên hạ là pháp hệ của ngài Thanh nguyên Hành tư. Sau khi được Lục tổ Tuệ năng ấn khả, Thiền sư Hoài nhượng đến ở chùa Bát nhã tại Hành sơn, tỉnh Hồ nam, tiếp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Nhạc Ma Chuyên
《南岳磨磚》
Tên công án trong Thiền Tông. Nam nhạc mài gạch. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Nam nhạc Hoài nhượng và đệ tử nối pháp là Mã tổ Đạo nhất. Khoảng năm Khai nguyên (713-741), ngài Đạo nhất ở tại viện Truyền p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Nhạc Nguyện Văn
《南岳願文》
Cũng gọi Nam nhạc Tư đại thiền sư lập thệ nguyện văn, Phát nguyện văn, Lập thệ nguyện văn, Hoằng thệ nguyện văn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tuệ tư soạn vào đời Trần thuộc Nam triều, hoàn thành vào năm Vĩnh định thứ 2 (55…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Nhạc Như Kính Chú Tượng
《南岳如鏡鑄像》
Tên công án trong Thiền tông. Nam nhạc như gương đúc tượng. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Nam nhạc Hoài nhượng và 1 vị tăng. Một hôm, có vị tăng hỏi ngài Nam nhạc Hoài nhượng (Đại 51, 241 thư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Nhạc Thuyết Tự Nhất Vật
《南岳說似一物》
Tên công án trong Thiền tông. Nam nhạc nói giống một vật. Công án này là câu trả lời hợp cơ của ngài Nam nhạc Hoài nhượng về câu hỏi của đức Lục tổ Tuệ năng, sau 8 năm tham cứu. Khi ngài Nam nhạc mới đến tham yết Lục tổ,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Phổ Đà
《南普陀》
Chùa nằm dưới ngọn núi Ngũ lão ở Hạ môn, tỉnh Phúc kiến, được sáng lập vào đời Đường, với tên là chùa Tứ châu, sau bị phá hủy trong chiến tranh. Khoảng năm Khang hi đời Thanh, chùa được xây lại và đổi tên là Nam Phổ đà, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Phương Vô Cấu Thế Giới
《南方無垢世界》
Thế giới Vô cấu (Tịnh độ) ở phương Nam, nơi Long nữ thành Phật. Cứ theo phẩm Đề bà đạt đa trong kinh Pháp hoa quyển 4, thì Long nữ từng ở giữa chúng hội, trong khoảng sát na, biến thành nam tử, đầy đủ hạnh Bồ tát, liền q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Sơn Đả Cổ Bắc Sơn Vũ
《南山打鼓北山舞》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đánh trống ở núi Nam mà múa hát ở núi Bắc, chỉ cho sự cảm ứng giữa thầy và trò. Vân môn lục quyển hạ (Đại 47, 569 trung) chép: Sư hỏi vị tăng rằng: Không dẫn dắt đến bùn nước, thì nói thế nào?…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Sơn Khởi Vân Bắc Sơn Hạ Vũ
《南山起雲北山下雨》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Kéo mây núi Nam, đổ mưa núi Bắc. Tắc 31 trong Thung dung lục (Đại 48, 248 thượng) chép: Vân môn dạy rằng: Cổ Phật với trụ cột tương giao là cơ thứ mấy? Trong chúng không ai đáp được. Sư trả lờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Sơn Niệm Phật Môn Thiền Tông
《南山念佛門禪宗》
Một phái Thiền chủ trương pháp môn Dẫn thanh niệm Phật do ngài Tuyên thập, đệ tử của Ngũ tổ Thiền tông Hoằng nhẫn đề xướng. Viên giác kinh đại sớ sao quyển hạ của ngài Tông mật (Vạn tục 14, 279 thượng) nói: Nhờ truyền hư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Sơn Tam Quán
《南山三觀》
Cũng gọi Nam sơn tam giáo. Pháp quán do Luật sư Đạo tuyên ở Nam sơn lập ra. Ngài Đạo tuyên căn cứ vào Thánh giáo của đức Như lai mà lập ra Hóa giáo và Chế giáo khác nhau. Trong Hóa giáo lại chia làm tam quán: Tính không,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Sơn Tông
《南山宗》
Cũng gọi Nam sơn luật, Tứ phần tông, Nam sơn giáo, Hành sự phòng phi chỉ ác tông. Tên tông phái do Luật sư Đạo tuyên ở núi Chung nam sáng lập vào đời Đường. Ngài Đạo tuyên từng theo Luật sư Trí thủ–đệ tử truyền pháp đời …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Sơn Tự
《南山寺》
Chùa ở huyện Long khê, tỉnh Phúc kiến Trung quốc, được sáng lập vào khoảng năm Khai nguyên (713-741) đời Đường, qua các đời đều có trùng tu. Chùa hiện nay là kiến trúc của đời Thanh. Điện đường rộng lớn, khí thế hùng vĩ,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Sơn Y
《南山衣》
Chỉ cho áo ca sa của các vị tăng thuộc Nam sơn luật tông, tức là kiểu ca sa có 2 chiếc khoen để cài đặt ở trước ngực. (X. Họa tượng tu trì].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Tam Bắc Thất
《南三北七》
Nam ba Bắc bảy. Từ ngữ chỉ cho cách phân loại và hệ thống của sự phán thích giáo tướng trong Phật giáo thịnh hành ở thời đại Nam Bắc triều bên Trung quốc. Nam tam Bắc thất là 10 loại phán giáo của 3 vị sư ở miền Nam và 7…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Thiên Thiết Tháp
《南天鐵塔》
Cũng gọi Thiết tháp. Chỉ cho tòa tháp bằng sắt ở Nam Thiên trúc. Tương truyền pháp môn do đức Đại nhật Như lai nói và kinh Kim cương đính được lưu giữ trong thiết tháp này. Sau khi đức Phật nhập diệt mấy trăm năm, bồ tát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Thiên Trúc Nhất Thừa Tông
《南天竺一乘宗》
Tên gọi khác của Thiền tông do Tổ Bồ đề đạt ma truyền cho ngài Tuệ khả. Vì ngài Tuệ khả thường dùng bộ kinh Lăng già (4 quyển) làm pháp yếu, cho nên phái này cũng gọi là tông Lăng già. (xt. Thiền Tông).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Tống Hiếu Tông
《南宋孝宗》
Vị vua đời thứ 2 của triều đại Nam Tống, tên là Thận, lên ngôi năm 1162. Thời gian ở ngôi, vua sửa đổi việc quan lại, giảm bớt quân phí, mở mang Giang nam, chính trị thanh liêm sáng suốt, xã hội phồn vinh. Vua dốc lòng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Tống Nguyên Minh Thiền Lâm Tăng Bảo Truyện
《南宋元明禪林僧寶傳》
Tác phẩm, 15 quyển, do ngài Tự dung biên soạn vào đời Thanh, ngài Tính lỗi bổ sung, được thu vào Vạn tục tạng tập 137. Nội dung sách này ghi chép hành trạng của các Thiền sư từ niên hiệu Kiến viêm năm đầu (1127) đời Nam …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Tông Thiền
《南宗禪》
Đối lại: Bắc tông thiền. Cũng gọi: Nam thiền, Nam tông. Phái Thiền ở phương Nam. Pháp mạch của Tổ Bồ đề đạt ma truyền đến sau Ngũ tổ Hoằng nhẫn thì chia làm 2 nhánh: Tuệ năng và Thần tú. Ngài Tuệ năng hoằng dương tông ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Triều Phật Tự Chí
《南朝佛寺志》
Tác phẩm, 2 quyển, do ông Tôn văn xuyên soạn vào đời Thanh, ông Trần tác lâm biên tập, được thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vựng san tập 1. Các triều đại Tống, Tề, Lương, Trần thuộc Nam triều đều lập đô ở Kiến khang (N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Triều Tứ Bách Bát Thập Tự
《南朝四百八十寺》
Nam triều bốn trăm tám mươi chùa. Đây là 1 câu thơ trong bài Giang nam Xuân của thi hào Đỗ mục đời Đường, ý nói vào thời đại Nam triều của Trung quốc, rất nhiều chùa Phật đã được xây dựng. Lối kiến trúc chùa Phật thời Na…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Trung Tam Giáo
《南中三教》
Ba giáo do các sư ở Giang nam lập từ sau đời Tiêu Tề thuộc Nam Bắc triều, để phân biệt, giải thích pháp do đức Như lai giảng nói trong 1 đời. Đó là: 1. Đốn giáo: Tức chỉ cho kinh Hoa nghiêm. 2. Tiệm giáo: Tức chỉ cho giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Truyện Đại Tạng Kinh
《南傳大藏經》
Cũng gọi Pàli Tam tạng. Chỉ cho Đại tạng kinh tiếng Pàli do Thượng tọa bộ Tích lan truyền. Nguyên bản chỉ gọi là Tam tạng (Pàli: Ti-piỉaka). Sau khi đức Thích tôn nhập diệt, các vị đệ tử, do ngài Ma ha Ca diếp làm Thượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Truyện Phật Giáo
《南傳佛教》
Cũng gọi Nam phương Phật giáo, Nam truyền Thượng tọa bộ. Phật giáo Nam truyền. Phật giáo phát sinh ở Ấn độ, về sau được truyền bá ra nước ngoài và chia thành 2 dòng phái chính, dòng phái truyền đến vùng Đông Nam á, bao g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Tuyền Bạch Cổ
《南泉白牯》
Cũng gọi Nam tuyền li nô bạch cổ. Tên công án trong Thiền tông. Mèo nhà trâu trắng. Nội dung công án này là lời ngài Nam tuyền Phổ nguyện dạy đại chúng. Tắc 69 trong Thung dung lục (Đại 48, 270 trung) chép: Ngài Nam tuyề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Tuyền Liêm Tử
《南泉鐮子》
Tên công án trong Thiền tông. Cái liềm của ngài Nam tuyền. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Nam tuyền Phổ nguyện và 1 vị tăng. Có lần, ngài Nam tuyền Phổ nguyện đang làm việc trên núi, có vị tăn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Tuyền Ngoạn Nguyệt
《南泉玩月》
Tên công án trong Thiền tông. Nam tuyền ngắm trăng. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Nam tuyền Phổ nguyện và Thiền sư Triệu châu Tùng thẩm. Thiền uyển mông cầu quyển thượng (Vạn tục 148, 107 thượng)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Tuyền Sơn
《南泉山》
Núi ở huyện Quí trì, tỉnh An huy, Trung quốc. Ngài Nam tuyền Phổ nguyện, đệ tử nối pháp của Thiền sư Mã tổ Đạo nhất, sau khi được ấn khả, đã đến trụ ở núi này, hơn 30 năm không xuống núi. Sau nhận lời thỉnh cầu của quan …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Tuyền Thạch Phật
《南泉石佛》
Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này là nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Nam tuyền Phổ nguyện và đệ tử nối pháp là Lục cắng đại phu. Một hôm, Lục cắng hỏi ngài Nam tuyền: Trong nhà đệ tử có một phiến đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Tuyền Trảm Miêu
《南泉斬猫》
Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này thuật lại sự tích ngài Nam tuyền Phổ nguyện chém mèo (trảm miêu) khai thị cho đại chúng. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 8 (Đại 51, 258 thượng) chép: Chúng ở Đông đường v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Viện Quốc Sư Ngữ Lục
《南院國師語錄》
Gọi đủ: Nam viện Quốc sư trụ sơn thành châu Long nữ sơn Thiền lâm thiền tự ngữ lục. Cũng gọi Qui am lục. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Qui am Tổ viên (1261-1313), người Nhật bản soạn, thị giả Tuệ chân và Diệu chuẩn biên tập…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Vô A Di Đà Phật
《南無阿彌陀佛》
Cũng gọi Lục tự danh hiệu. Qui y đức Phật A di đà. Quán Vô lượng thọ kinh sớ quyển 1 (Đại 37, 246 trung) nói: Vô lượng thọ là Hán dịch, còn Nam mô A di đà Phật là Hán âm. Nam là qui, mô là mệnh, A là Vô, Di là Lượng, Đà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Vô Bất Khả Tư Nghị Quang Như Lai
《南無不可思議光如來》
Cũng gọi Cửu tự danh hiệu. Qui mệnh kính lễ đức Bất khả tư nghị quang Như lai. Đây là danh hiệu tán thán đức Phật A di đà, biểu thị ánh sáng của ngài không thể nghĩ bàn. Hai quang Nan tư và Vô xứng trong 12 quang của kin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Vô Diệu Pháp Liên Hoa Kinh
《南無妙法蓮華經》
Kính lễ kinh Diệu pháp liên hoa. Đây là lời xướng niệm đề hiệu của kinh Diệu pháp liên hoa do tông Nhật liên của Nhật bản đề xướng. Ngài Nhật liên, vị tăng Nhật bản, người sáng lập tông Nhật liên, cho rằng Diệu pháp liên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nam Vô Hạt La Đát Na Đa La Dạ Da
《南無喝囉怛那哆囉夜耶》
Phạm: Namo ratna-trayàya. Nghĩa là qui y Tam bảo. Nam mô nghĩa là qui mệnh, hát ra đát na đá ra dạ da nghĩa là Tam bảo.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nạn
《難》
I. Nạn. Chướng ngại, đặc biệt chỉ cho sự chướng ngại người tu hành đạo Phật. Kinh Trường a hàm quyển 19 nêu ra 8 loại nạn xứ làm chướng ngại người tu hành thanh tịnh hướng tới giác ngộ, gọi là Bát nạn, Bát nạn xứ, Bát nạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nan Đà Bạt Nan Đà
《難陀跋難陀》
I. Nan Đà Bạt Nan Đà. Nan đà, Phạm: Nanda, cũng gọi Nan đồ. Bạt nan đà, Phạm: Upananda, cũng gọi Ô ba nan đà. Hai người đứng đầu trong nhóm Lục quần tỉ khưu. Hai người là anh em, họ Thích, dòng dõi vua chúa, cả 2 đều giỏ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nan Đà Long Vương
《難陀龍王》
Nan đà, Phạm: Nanda. Cũng gọi Nan đồ long vương, Nan đầu long vương. Hán dịch: Hỉ long vương, Hoan hỉ long vương. Một trong 8 vị Đại long vương, là anh em với Ưu ba nan đà (Bạt nan đà), cho nên thường gọi chung là Nan đà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nan Đề
《難提》
Phạm: Nandi. Hán dịch: Hỉ. I. Nan Đề. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cứ theo Kinh luật dị tướng quyển 19, thì tỉ khưu Nan đề tâm thường ở trong định, cho nên cũng gọi là Thiền nan đề. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 3…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nan Đề Ca Vật Đa
《難提迦物多》
Phạm: Nandy-àvarta. Hán dịch: Hỉ toàn. Tóc xoay về phía bên phải, là 1 trong những đức tướng của Phật . Theo Tục Hoa nghiêm kinh lược sớ san định kí quyển 8 của ngài Tuệ uyển, thì tướng tóc của Phật, bản tiếng Phạm(kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nan Độ
《難度》
Khó vượt qua. Chỉ cho việc từ bờ mê bên này muốn vượt qua sang bờ giác bên kia là 1 việc vô cùng khó khăn. Chúng sinh chìm đắm trong sinh tử, khó thoát khỏi cảnh mê, giống như rơi xuống biển sâu, rất khó thoát ra, cho nê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển