Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ma Ni Giáo
《摩尼教》
Anh: Manicheism. Đức: Manichismus. Pháp:Manichéisme. Cũng gọi Mạt ni giáo, Mâu ni giáo, Minh giáo, Minh tôn giáo. Tông giáo do ông Ma ni (Mani, Manes, Manichaeus) người Ba tư sống vào thế kỉ thứ III Tây lịch tổng hợp các…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Ni Kì
《嘛呢旗》
Cũng gọi Kinh phan. Một thứ cờ pháp được dùng để cầu nguyện của Phật giáo Tây tạng. Tức là sử dụng vải trắng hoặc giấy màu cắt thành mảnh dài giống như lá cờ nhỏ, rồi viết lên đó bài chân ngôn 6 chữ: Án ma ni bát di hồng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Ni Luân
《嘛呢輪》
Một loại pháp khí của tín đồ Phật giáo Tây tạng được sử dụng trong lúc cầu nguyện. Hình dáng pháp khí này giống như cái thùng nhỏ, chung quanh khắc thần chú 6 chữ Án ma ni bát di hồng, chính giữa đặt 1 cái trục, bên tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Nô
《摩奴》
Phạm: Manu. Thủy tổ của loài người trong truyền thuyết Ấn độ. Cứ theo truyền thuyết thì có 14 đời, mỗi đời là 432 vạn năm. Ma nô đời thứ nhất tên là Tư bà diêm bồ bà (Phạm:Svayaôbhava), có thuyết cho rằng vị này là cháu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Nô Pháp Điển
《摩奴法典》
Phạm: Manu-smfti. Bộ sách quan trọng của Bà la môn giáo Ấn độ được căn cứ vào Ma nô pháp kinh (Phạm: Mànava-dharma-sùtra) mà soạnthành vào khoảng từ thế kỉ thứ II trước Tây lịch đến thế kỉ thứ II sau Tây lịch. Đây là bộ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Noa La
《摩拏羅》
Tổ thứ 22 của Thiền tông Ấn độ, con trai thứ của vua nước Na đề, thuộc dòng Sát đế lợi. Năm 30 tuổi, Ngài gặp tôn giả Bà tu bàn đầu, liền xin xuất gia và sau được nối pháp. Ban đầu, Ngài thường hành hóa ở miền Tây Ấn độ,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Oán
《魔怨》
Chỉ cho ác ma, vì ác ma thường gây ra những tai họa cho con người, nên bị loài người coi là oán địch. Kinh Đại thừa lí thú lục ba la mật đa quyển 8 (Đại 8, 900 thượng), nói: An trụ bất động giống như kim cương, dùng gươm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Phạm
《魔梵》
Từ chỉ chung cho Thiên ma ở tầng trời Tha hóa cõi Dục và Phạm thiên vương ở cõi Sắc. Câu xá luận kí quyển 3 (Đại 41, 61 thượng), nói: Ma chỉ cho Tha hóa tự tại thiên ma; Phạm chỉ cho Phạm vương.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Phật
《魔佛》
Chỉ cho Thiên ma và Phật, là nêu lên sự đối lập giữa cực ác và cực thiện. Ma ha chỉ quán quyển 8, hạ (Đại 46, 116 trung), nói: Cõi ma tức là cõi Phật, nhưng vì chúng sinh không biết nên mê mất cõi Phật mà lặn hụp trong c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Phược
《魔縛》
Không được tự do, vì bị vọng tưởng trong tâm và sự vật bên ngoài trói buộc. Kinh Đại niết bàn quyển 17 (bản Bắc) (Đại 12, 462 trung), nói: Bị trói buộc gọi là Ma phược, nếu không bị trói buộc thì thoát ra khỏi Ma phược. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Quân
《魔軍》
Ma, Phạm:Màra. Gọi đủ: Ma la. Hán âm: Ma la. Cũng gọi Ác ma. Hán dịch: Sát giả, Chướng ngại. Quân lính của ác ma. Vì dùng quân để ví dụ thế lực của các ma nên gọi là Ma quân. Khi đức Phật sắp thành đạo, Ma vương và bọn t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Sái
《磨灑》
Phạm: Màwa. Pàli: Màsa. Cũng gọi Ma sa, Ma sa ca (Phạm: Màwaka,Pàli: Màsaka). Hán dịch: Tiền, Đồng tiền. Loại tiền tệ thông dụng ở Ấn độ vào thời cổ đại. Về giá trị thì 80 bối xỉ (Phạm: Kaparda) là 1 ma sái, 20 (hoặc 12,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Sẩn Đà
《摩哂陀》
s: Mahendra, p: Mahinda: còn gọi là Ma Hê Nhân Đà La (摩酼因陀羅), Mã Hân Đạt (馬欣達), vị khai tổ của Phật Giáo Tích Lan, thường được gọi là tổ truyền Luật thứ 6, con của A Dục Vương (s: Aśoka, p: Asoka, 阿育王) thuộc vương triều …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mã Sư
《馬師》
I. Mã Sư. Tức là Thiền sư Đạo nhất ở tỉnh Giang tây, đời Đường, Trung quốc, vì ngài họ Mã nên gọi Mã tổ, cũng gọi Mã sư, Mã đại sư. [X. Cảnh đức truyền đăng lục Q.6]. (xt. Mã Tổ Đạo Nhất). II. Mã Sư. Phạm:Azvajit. Hán dị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Sự Cảnh
《魔事境》
Cũng gọi Ma cảnh. Những cảnh tượng do Thiên ma phát khởi ra, để phá hoại người tu hành, là cảnh thứ 5 trong 10 cảnh, tương ứng với 10 quán pháp (Thập thừa quán pháp) do tông Thiên thai lập ra. Người tu hành sau khi quán …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Sư Sơn
《摩師山》
Phạm: Matsikasaịđa. Pàli: Macchikàsaịđa. Một đô thị ở Ấn độ đời xưa cách thành Xá vệ (Pàli: Sàvatthì) 30 do tuần. Đô thị này là nơi cư ngụ của Trưởng giả Chất đa (Pàli: Citta), 1 người nổi tiếng được nói đến trong kinh đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Tam Cân
《麻三斤》
Ba cân gai. Gọi đủ: Động sơn ma tam cân. Cũng gọi: Đáp ma tam cân, Ma tam cân thoại, Động sơn Phật ma tam cân. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này ghi lại cuộc vấn đáp giữa Thiền sư Động sơn Thủ sơ đầu đời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Tẩy
《ma tẩy》
Phạm: Màsa. Hán dịch: Nguyệt. Nghĩa là tháng. Theo lịch pháp Ấn độ, từ ngày 16 âm lịch đến ngày 15 tháng sau là 1 tháng; từ ngày đầu tháng (mồng 1) đến ngày cuối cùng của nửa tháng trước (ngày 15) là lúc mặt trăng tròn, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mã Tế
《馬祭》
Phạm: Azvamedha. Cũng gọi Mã từ, Mã tự, Mã từ tế. Một pháp tế Tô ma của Bà la môn giáo Ấn độ, giết ngựa làm vật dâng cúng nên gọi là Mã tế. Hai vị thần chính được hưởng Mã tế là Sinh chủ (Phạm: Prajàpati) và Nhân đà la (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mã Thắng
《馬勝》
Phạm:Azvajit. Pàli:Assaji. Cũng gọi Mã sư, A thuyết thị. Đệ tử của đức Phật, là 1 trong 5 vị tỉ khưu được Phật hóa độ đầu tiên ở vườn Lộc dã. Ngài có thân tướng uy nghi đoan chính, ai cũng thích nhìn. Ngài Xá lợi phất mớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Thiền
《魔禪》
Cũng gọi Tà thiền. Tu thiền định nhằm mục đích sai khiến quỉ thần, trái với chính lí, làm hại chính đạo, gọi là Ma thiền. Ma ha chỉ quán quyển 8, hạ (Đại 46, 116 hạ), nói: Tu theo ma tinh tiến, vì mong được nổi tiếng, th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mã Tổ Đạo Nhất
《馬祖道一》
Baso Dōitsu, 709-788: vị Thiền tăng thuộc môn hạ của Nam Nhạc, họ Mã (馬), người vùng Thập Phương (什邡), Hán Châu (漢州, Tỉnh Tứ Xuyên). Khi vừa mới sanh ra ông đã có những dị tánh khác người, lưỡi kéo dài…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mã Tổ Đạo Nhất Thiền Sư Quảng Lục
《馬祖道一禪師廣錄》
Tác phẩm, 1 quyển, do Thiền sư Mã tổ Đạo nhất soạn vào đời Đường, được thu vào Tứ gia ngữ lục quyển 1 trong Vạn tục tạng tập 119. Nội dung sách này thu chép về lược truyện của ngài Mã tổ, công án Ma chuyên (mài gạch) của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mã Toà
《馬座》
Phạm: Azva-àsanama. Tòa ngồi bằng hoa sen đặt trên lưng ngựa. Ngựa là con vật được quí trọng và tượng trưng cho điềm tốt lành ở thế gian, cho nên trong các loại tòa ngồi thì Mã tòa thuộc về Bảo bộ, là tòa ngồi của đức Bả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Trá
《麽咤》
Cũng gọi Biến thị, Biến quán, Chiêm thị, Biến thị ma tra, Biến thị chiêm đổ. Là ấn tướng và chân ngôn thành tựu do tịnh nhãn của định tuệ nhật nguyệt, mà hành giả Chân ngôn Mật giáo sử dụng khi vào đạo tràng. Chữ (ma) là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Trất Lí Chế Tra
《摩怛利制吒》
Phạm: Màtfceỉa. Danh tăng kiêm học giả Phật giáo, người Trung Ấn độ sống vào khoảng cuối thế kỉ II đến thế kỉ III. Cứ theo Đa la na tha Phật giáo sử và điều Tán vịnh chi lễ trong Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 4, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mã Uyển
《馬苑》
Chỉ cho chùa Bạch mã ở đời Hán, tương truyền là ngôi chùa xưa nhất tại Trung quốc. Khoảng năm Vĩnh bình (58-75) đời vua Minh đế nhà Đông Hán, 2 ngài Nhiếp ma đằng và Trúc pháp lan, người Ấn độ, dùng ngựa trắng (bạch mã) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Viện
《磨院》
Cũng gọi Ma ti, Ma hạ, Đôi phòng. Nhà dùng để giã gạo xay thóc trong thiền lâm.Vị tăng trông coi Ma viện gọi là Ma đầu. [X. môn Chức vị trong Thiền lâm tượng khí tiên].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Võng
《魔網》
Lưới ma. Chỉ cho những thứ nghiệp tà ác do ma tạo tác, chúng giống như tấm lưới bao trùm khó thoát ra được. Tức là chúng sinh bị các ma phiền não, Thiên ma mê hoặc, trói buộc, cũng như chim, cá bị mắc trong lưới khó gỡ r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Vương
《魔王》
Vua trong các thiên ma, tức là chủ cõi trời Tha hóa tự tại của cõi Dục, tên là Ba tuần, thường cầm đầu các quyến thuộc gây trở ngại cho người tu hành đạo Phật. Cứ theo kinh Lăng nghiêm quyển 6 chép, nếu người không dứt đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mã Vương Kế
《馬王髻》
Chỉ cho túi tóc (kế) trên đỉnh đầu của các vị Minh vương Hàng tam thế, Đại uy đức, Phẫn nộ tôn v.v... trong Mật giáo. Khi con ngựa hí thì lông bờm của nó dựng ngược lên, lọn tóc trên đỉnh đầu của các Minh vương cũng giốn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ma Yết Đà Quốc
《摩揭陀國》
Ma yết đà, Phạm;Pàli: Magadha. Cũng gọi Ma già đà quốc, Ma kiệt đà quốc, Ma kiệt đề quốc, Mặc kiệt đà quốc, Mặc kiệt đề quốc, Ma ha đà quốc. Hán dịch: Vô hại quốc, Bất ác xứ quốc, Trí cam lộ xứ quốc, Thiện thắng quốc. Tê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạc
《幕》
Cũng gọi Mạn mạc, Trướng duy. Màn trướng, tức là 1 tấm vải dài dùng để trang trí hoặc để ngăn chia không gian. Màn may dọc là mạn, màn may ngang gọi là mạc. Kinh Đà la ni tập quyển 3 nêu ra 21 loại vật cúng dường, trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mặc Bất Nhị
《默不二》
Cũng gọi Mặc nhiên vô ngôn, Duy ma nhất mặc. Cư sĩ Duy ma cật im lặng để biểu thị ý chỉ Bồ tát vào pháp môn bất nhị. Cứ theo phẩm Nhập bất nhị pháp môn trong kinh Duy ma cật sở thuyết quyển trung, thì 32 vị Bồ tát như ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mặc Chiếu Thiền
《默照禪》
Thiền phong do Thiền sư Hoành trí Chính giác thuộc tông Tào động đời Tống đề xướng. Mặc là lặng yên, chuyên tâm ngồi thiền; Chiếu là dùng trí quán chiếu tâm tính linh tri xưa nay vốn thanh tịnh. Ngài Chính giác cho rằng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạc Chính Hi
《莫正熹》
Cư sĩ Phật giáo Trung quốc , người Trung sơn, tỉnh Quảng đông. Năm Dân quốc 25 (1936), ông qui y pháp sư Từ hàng, được đặt pháp danh là Tịnh hi. Ông tinh thông quốc học và kính tin Phật pháp. Ông qua đời vào tháng 12 năm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạc Da Kiếm
《鏌耶劍》
Cũng gọi Mạc tà kiếm. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn là 1 loại kiếm nổi tiếng đời xưa do 2 vợ chồng anh thợ đúc kiếm người nước Ngô (có thuyết cho là người nước Sở hoặc nước Hàn) tên là Mạc da và Can tương làm ra. Hai v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạc Ha Diễn Tích
《莫呵衍磧》
Cũng gọi Mạc hạ diên thích. Chỉ cho Đại mạc (sa mạc lớn) là từ ghép chung Phạm và Hán. Tức là sa mạc Gobi, xưa gọi là Sa hà (sông cát). Cứ theo Cao tăng Pháp hiển truyện và Từ ân tự Tam tạng pháp sư truyện quyển 1, thì s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mặc Lãng Đạo Gia
《默朗道嘉》
Một nghi thức xua đuổi ma quỉ với qui mô lớn được tổ chức vào ngày 24 tháng giêng hàng năm theo lịch Tây tạng, khi pháp hội Truyền đại triệu cử hành tại Lạp tát (Lhasa) kết thúc. Đạo gia là tiếng Tây tạng, nghĩa là trừ q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mặc Lí
《默理》
Diệu lí lặng yên không lời (mặc nhiên vô ngôn). Nghĩa là cư sĩ Duy ma cật dùng mặc nhiên vô ngôn để biểu thị chân lí sâu xa mầu nhiệm không thể dùng lời nói mà diễn tả được. [X. Hoa nghiêm ngũ giáo chương Q.1]. (xt. Mặc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mặc Mai Y
《墨梅衣》
Chỉ cho loại áo ca sa đã biến dạng hoặc trái với hình thức ca sa. Nguyên do có mặc mai (mai đen) là vì đem cành mai tháp vào cây xoan, khi hoa mai nở thì có màu đen, cho nên về sau từ ngữ này được dùng để chỉ cho những v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mặc Như
《默如》
Danh tăng Trung quốc, người huyện Đông đài, tỉnh Giang tô. Năm Dân quốc thứ 3 (1914), sư xuất gia ở am Như lai cùng huyện, sau thụ giới ở núi Bảo hoa tại Nam kinh, học Thiền ở chùa Cao mân và chùa Thiên đồng, học Phật ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mặc Phả
《墨譜》
Cũng gọi Bác sĩ. Âm phổ ghi chép về Phạm bái. Vì loại âm phổ này cho thấy rõ sự khác nhau giữa năm âm nên gọi là Ngũ âm mặc phổ. Lại vì người ta dùng bút đỏ mà ghi chép thành nên cũng gọi là Chu mặc phổ, hoặc Chu bác sĩ.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạc Quy Hương Kệ
《莫歸鄉偈》
Bài kệ do Thiền sư Mã tổ Đạo nhất (709- 788) đời Đường cảm tác khi ngài về thăm lại quê hương. Sau khi được Thiền sư Nam nhạc Hoài nhượng truyền tâm pháp cho, ngài Mã tổ Đạo nhất đến vùng Giang tây hoằng dương tông chỉ c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mặc Tấn
《默擯》
Phạm, Pàli: Brahma daịđa. Hán âm: Phạm đàn, Phạm đát. Chúng tăng giữ thái độ im lặng, không chuyện trò giao du là phương thức trừng phạt vị tỉ khưu vi phạm giới luật mà không chịu sự điều phục. Thích thị yếu lãm quyển hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mặc Tích
《墨跡》
Cũng gọi Thư tích, Thủ tích. Chỉ cho những bút tích của người xưa viết bằng mực trên giấy hoặc lụa. Trong trà đạo của Nhật bản, Mặc tích đặc biệt chỉ cho thủ bút (mặc bảo) của các vị Thiền sư. Ban đầu, ông Thôn điền Châu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mặc Trí Kí
《默置記》
Phạm:Sthàpanìya-vyàkaraịa. Pàli: Ỉhapanìya-vyàkarịa. Cũng gọi Xả trí kí, Mặc nhiên kí, Chỉ kí luận. Đối với các câu hỏi thuộc loại không nên đáp thì im lặng gác qua một bên, là 1 trong 4 cách trả lời. Nghĩa là đối với nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mặc Truyện
《默傳》
Đồng nghĩa: Mặc truyền tâm ấn. Trong Thiền tông, khi thầy truyền pháp cho đệ tử, không dùng ngôn ngữ, hoặc văn tự trực tiếp chỉ bày, mà dùng tâm truyền tâm, khiến đệ tử tự ngộ được thực nghĩa sâu kín của Phật pháp, kiến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạc Vọng Tưởng
《莫妄想》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tiếng hét làm cho người khác đừng khởi lên vọng tưởng. Là lời nói nghiêm khắc để ngăn chặn ý thức chấp trước phân biệt. Nếu không khởi vọng tưởng thì có thể ngay đó được quả bồ đề. Dụng ngữ nà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạch Nguyệt
《麥月》
: vào tháng 4 Âm Lịch là lúc lúa mạch chín, vì vậy tháng này được gọi là Mạch Nguyệt. Trong Lễ Ký (禮記), chương Nguyệt Lịnh (月令) cho biết rằng: “Mạnh Hạ chi nguyệt mạch thu chí (孟夏之月麥秋至, tháng đầu Hạ lúa mạch chín đến).” …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển