Mã Sư

《馬師》 mǎ shī

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Mã Sư. Tức là Thiền Sư Đạo nhất ở tỉnh Giang tây, đời Đường, Trung Quốc, vì ngài họ Mã nên gọi Mã tổ, cũng gọi Mã Sư, Mã đại sư. [X. Cảnh Đức Truyền Đăng Lục Q. 6.]. (xt. Mã Tổ Đạo Nhất).
II. Mã Sư. Phạm:Azvajit. Hán dịch: Mã Thắng. Là 1 trong 5 vị tỉ khưu được đức Phật hóa độ đầu tiên tại Lộc dã. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q. 3.]. (xt. Mã Thắng).
III. Mã Sư. Phạm: Azvaka. Hán âm: A thuyết ca. Cũng gọi Mã túc. Một trong đám 6 tỉ khưu (Lục quần tỉ khưu) thời đức Phật còn tại thế, thường kết bè đảng làm các việc xấu ác. (xt. Lục Quần Tỉ Khưu).