Mặc Tích

《墨跡》 mò jī

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Thư tích, Thủ tích. Chỉ cho những bút tích của người xưa viết bằng mực trên giấy hoặc lụa. Trong trà đạo của Nhật bản, Mặc Tích đặc biệt chỉ cho thủ bút (mặc bảo) của các vị Thiền Sư. Ban đầu, ông Thôn điền Châu quang đến chùa Đại Đức tham yết ngài Nhất châu Tông thuần (1394-1481), 1 Thiền Sư lỗi lạc của tông Lâm tế. Do thấy trong trà thất có treo Mặc Tích của Thiền Sư Viên Ngộ Khắc Cần thuộc tông Lâm tế đời Tống, Trung Quốc mà ông ngộ được lí Trà thiền Nhất Vị. Về sau, Mặc Tích của các Thiền Sư đời Tống, Nguyên Trung Quốc như: Đại tuệ Tông cảo, Mật Am Hàm Kiệt, Si Tuyệt Đạo Xung, Hư Đường Trí Ngu, Thanh chuyết Chính Trừng, Cổ Lâm Thanh MậuMặc Tích của các ngài Vinh tây, Đạo Nguyên, Mộng Song Sơ Thạch, Tông Phong Diệu Siêu, Nhất hưu Tông thuần v.v... tại Nhật bản đều được quí trọng.