Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Mộ Xuân
《暮春》
: cuối Xuân, chấm dứt mùa Xuân. Như trong Tu Dược Sư Nghi Quỹ Bố Đàn Pháp (修藥師儀軌布壇法, Taishō Vol. 19, No. 928) có đoạn: “Nhất Phật xử thai nhật, hệ Kỷ Mùi Trọng Hạ thập ngũ nhật; nhị Phật giáng sanh nhật, hệ Canh Dần tứ n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mộc Tinh
《木精》
: có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Tuế Tinh (歲星), như trong Hậu Hán Thư (後漢書), Truyện Tương Hài (襄楷傳) có câu: “Kim niên Tuế Tinh cửu thủ Thái Vi, nghịch hành Tây chí Dịch Môn, hoàn thiết Chấp Pháp; Tuế vi Mộc Tinh, háo sanh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mộc Trần Đạo Mân
《木陳道忞》
Mokuchin Dōbin, 1596-1674: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Mộc Trần (木陳), thường gọi là Sơn Ông (山翁), xuất thân Trà Dương (茶陽), Hồ Châu (湖州, Tỉnh Quảng Đông), họ Lâm (林). Lúc nhỏ ông đã khác với các đứa trẻ bìn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Môn Mi
《門楣》
: cái xà ngang gác trên cửa, cho nên cửa to hay nhỏ nói lên sự vinh hiển, giàu sang, cao quý, bề thế của nhà đó; từ đó, môn mi là từ dùng để đề cao địa vị xã hội của gia đình. Trong Phong Tục Nghị (風俗議) của Tống Ứng Tinh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Môn Tích
《門跡》
monzeki: nguyên lai đây là từ dùng để chỉ những di tích được đặc biệt quy định như Môn Tích của Hoằng Pháp Đại Sư (弘法大師, Kōbō Daishi, tức Không Hải [空海, Kūkai]), Môn Tích của Từ Giác Đại Sư (慈覺大師, Jikaku Daishi, tức Viên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mộng Đường Đàm Ngạc
《夢堂曇噩》
Mudō Dongaku, 1285-1373: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Mộng Đường (夢堂), hiệu Tây Am (西庵), họ Vương (王), xuất thân Từ Khê (慈溪, Tỉnh Triết Giang). Năm lên 6 tuổi, ông đã mất cha, vâng lời mẹ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mông Sơn
《蒙山》
: tên gọi của một ngọn núi hiện nằm tại Huyện Danh Sơn (名山縣), Tỉnh Tứ Xuyên (四川省), Trung Quốc. Dưới thời nhà Tống có vị tăng người Thiên Trúc (Ấn Độ) tên Bất Động Thượng Sư (不動上師), người đời thường gọi là Cam Lồ Đại Sư (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mộng Song Sơ Thạch
《夢窻疎石》
Musō Soseki, 1275-1351: vị tăng của Phái Phật Quang thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, hiệu là Mộng Song (夢窻), xuất thân vùng Y Thế (伊勢, Ise, thuộc Mie-ken [三重縣]). Ông xuất gia từ hồi còn nhỏ tuổi, trước học về Thiên Thai, sau…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mục Am Thiện Khanh
《睦庵善卿》
Bokuan Zenkyō, thế kỷ thứ 12-13: hiệu là Mục Am (睦庵), họ Trần (陳), xuất thân vùng Đông Việt (東越, Tỉnh Phúc Kiến). Sau một thời gian du phương hóa đạo, ông trở về cố hương nuôi dưỡng mẹ. Năm thứ 2 (1108) niên hiệu Đại Quá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mục Châu Đạo Túng
《睦州道蹤》
Bokushū Dōshō, giữa thế kỷ thứ 9: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, pháp từ của Hoàng Bá Hy Vận (黃檗希運), còn gọi là Đạo Minh (道明), Trần Tôn Túc (陳尊宿), Trần Bồ Hài (陳蒲鞋), xuất thân Giang Nam (江南), họ Trần (陳). Ban đầu ông …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mục Châu Hòa Thượng Ngữ Lục
《睦州和尚語錄》
Bokushūoshōgoroku: 1 quyển, do Mục Châu Đạo Túng (睦州道蹤) soạn, không rõ người biên tập, năm san hành xưa nhất cũng không rõ, nhưng được thâu tập vào trong Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu (古尊宿語要) 1 và Cổ Tôn Túc Ngữ Lục (古尊宿語錄) bản 48 …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mục Khê
《牧谿》
Mokkei, ?-1280: vị tăng họa sĩ sống vào cuối thời nhà Tống và đầu nhà Nguyên, xuất thân Tứ Xuyên (四川). Ông theo xuất gia với Vô Chuẩn Sư Phạm (無準師範) ở Kính Sơn (徑山), được đặt cho pháp danh là Pháp Thường (法常). Vào thời v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mục Kiền Liên
《目犍連》
s: Maudgalyāyana; p: Moggallāna: một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật, còn gọi là Ma Ha Mục Kiền Liên (s: Mahāmaudgalyāyana, p: Mahāmoggallāna, 摩訶目犍連), Đại Mục Kiền Liên (大目犍連), Đại Mục Càn Liên (大目乾連), Đại Mục Liên (大…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mười Tám Pháp Bất Cọng
《十八不共法》
s: aṣtādaśa āveṇikā buddha-dharmāḥ: còn gọi là Mười Tám Pháp Phật Bất Cọng. Từ Bất Cọng ở đây có nghĩa là không cọng thông. Tùy theo mỗi kinh điển mà sự giải thích về 18 pháp này có khác nhau; nhưng thông thường thì chún…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Muraji
《連》
Liên: một trong những dòng họ xưa nhất của Nhật, vào thời đại triều đình Đại Hòa (大和, Yamato), phần lớn các họ Shinbetsu (神別, Thần Biệt, dòng họ xem mình là con cháu của Thần) đều xưng như vậy. Các vị hào tộc có thế lực …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mưu Du
《謀猷》
: mưu kế, mưu lược. Như trong Đoạn Kiều Diệu Luân Thiền Sư Ngữ Lục (斷橋妙倫禪師語錄, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 70, No. 1394) có câu: “Thái Sư từ đường, hoằng thi thao lược, mật triển mưu du, hung trung hạo khí (太師祠堂、宏施韜略、密展謀猷、胸中浩氣, t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mỹ Hóa
《美化》
: làm đẹp, làm cho đẹp bằng cách trang sức, điểm xuyết để tăng thêm vẻ mỹ quan. Như trong Phật Tổ Lịch Đại Thông Tải (佛祖歷代通載, Taishō Vol. 49, No. 2036) quyển 22 có câu: “Văn Vương tự Công Lưu dĩ lai, thế tích nhân hiếu, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển