Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 54.922 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “M”: 573 thuật ngữ. Trang 1/12.
  • Ma

    《麽》

    I. Ma. Cũng gọi Ba, bà. Tức là chữ (ba) 1 trong 42, 1 trong 50 chữ cái Tất đàm. Phẩm Thích Tự Mẫu trong kinh Du Già Kim Cương Đính (Đại 18, 339 thượng), nói: Chữ (ba) nghĩa là tất cả pháp trói buộc đều không thật có. Phẩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Âm Tàng Tam Ma Địa

    《馬陰藏三摩地》

    Cũng gọi Trừ cái chướng viện tam muội. Nghĩa là tự phát tâm bồ đề mà chứng ngộ thực tướng của tự tâm. Vì dương căn của loài ngựa thường ẩn kín trong bụng, khi phát dục thì dương căn mới trồi ra, dục dứt thì dương căn lại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Âm Tàng Tướng

    《馬陰藏相》

    Phạm: Kozopagata-vasti-guhya. Cũng gọi Âm mã tàng tướng, Âm tàng tướng, Mã vương ẩn tàng tướng, Thế phong tàng mật tướng. Nam căn ẩn kín không lộ ra ngoài, là 1 trong 32 tướng đặc biệt của đức Phật. Vì tướng này giống nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Bảo

    《馬寶》

    Ngựa quí, 1 trong 7 thứ báu của Chuyển luân Thánh vương. Cứ theo sự ghi chép thì Mã vương bà la hê ở trong biển lớn, có 8 nghìn quyến thuộc, nếu Chuyển luân Thánh vương ra đời thì sẽ nhận được của báu nhỏ nhất là Mã bảo.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ca

    《摩迦》

    Phạm: Màlikà. Cũng gọi Ma lỗ ca, Ma lâu ca, Ma lợi ca. Một loại dây leo như sắn, bìm, mây, song... thường quấn quanh các thân cây, ví dụ các dục, tham, sân v.v... trói buộc chúng sinh. Luận Du Già Sư Địa quyển 18 (Đại 30…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Cảnh

    《魔境》

    Cảnh địa của Ma chướng. Tây Phương Hợp Luận quyển 5 (Đại 47, 402 hạ), nói: Vì thế nên biết, ngoài tâm mà thấy Phật thì đó là cảnh ma. Tại sao? Vì ngoài tâm không có 1 pháp nào.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Chủ Quốc

    《馬主國》

    Một vùng đất ở phía bắc núi Tuyết. Cứ theo Thích ca phương chí quyển thượng chép, thì vùng đất ở mạn bắc Hi mã lạp sơn, khí hậu rất lạnh, thích hợp cho loài ngựa sinh trưởng, có nhiều ngựa hay, nên gọi là Mã chủ quốc. Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Chướng

    《魔障》

    Ma chướng làm trở ngại Phật đạo và việc tu tập các thiện pháp, vì muốn nhấn mạnh ý nghĩa chướng ngại nên dùng chung cả Phạm và Hán mà gọi là Ma chướng. Các phiền não thường ngăn ngại sự thành tựu Phật đạo nên cũng gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Chuyên

    《磨甎》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Mài gạch, người tu đạo mà còn có chỗ mong cầu thì rốt cuộc không thành tựu được gì, giống như mài gạch mong thành gương. Chương Nam Nhạc Hoài Nhượng trong Cảnh Đức Truyền Đăng Lục quyển 5, ghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Cốc Bảo Triệt

    《麻谷寳徹》

    Mayoku Hōtetsu, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Đường, nguyên quán cũng như họ không rõ. Sau khi xuất gia, ông đến tham bái Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一) và kế thừa dòng pháp của vị này. Sau ông đến trú tại Ma Cốc Sơn (麻谷山), Bồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ma Cốc Chấn Tích

    《麻穀振錫》

    Cũng gọi Ma cốc trì tích, Ma cốc lưỡng xứ chấn tích, Ma cốc chấn tích nhiễu sàng. Tên công án trong Thiền Lâm. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Ma Cốc và 2 vị pháp huynh là Chương Kính Hoài Uẩn, Nam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Cốc Tự

    《麻穀寺》

    Chùa ở Trung Thanh Nam, Hàn Quốc, hiệu là Thái Hoa Sơn, được sáng lập vào thời đại Hưng Đức Vương (826-835) nước Tân La. Có thuyết cho rằng chùa này do ngài Phổ Chiếu nước Tân La xây cất, nay là 1 trong 31 bản sơn của Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Cung

    《魔宮》

    Chỗ ở của ác ma. Kinh Tâm Địa Quán quyển 5 (Đại 3, 314 trung), nói: Nếu phát tâm cầu xuất gia, nhàm chán thế gian tu Phật đạo, thì ma cung ở 10 phương đều rúng động, người ấy mau chứng thân Pháp vương.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Da Phu Nhân

    《摩耶》

    s, p: Māyā: mẹ của đức Thế Tôn, con gái của Thiện Giác Vương (善覺王) ở Thành Câu Lợi (拘利城), vợ vua Tịnh Phạn (s: Śuddhodana, p: Suddhodana, 淨飯王) Thành Ca Tỳ La Vệ (s: Kapilavastu, p: Kapilavatthu, 迦毘羅衛), sau khi hạ sanh đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ma Diệt

    《磨滅》

    Tiêu diệt, tiêu mất. Nghĩa là tất cả các pháp hữu vi đều vô thường, mỗi ngày cứ hao mòn dần, cuối cùng thì tiêu diệt, không thường trụ. Kinh Đại Bảo Tích quyển 96 (Đại 11, 542 thượng), nói: Núi Tu Di cũng khô cháy, sông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Duyên

    《魔緣》

    Chỉ cho quyến thuộc của ác ma, chuyên gây trở ngại cho người tu hành Phật đạo, hoặc chỉ cho sự phương hại do ma vương tạo ra.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Đa La Thần

    《摩多羅神》

    Cũng gọi Ma đát la, Ma đô la. Vị thần thủ hộ Thường Hành Tam Muội Đường ở chùa Diên Lịch tại Nhật Bản, cũng là Bản Tôn của đàn Huyền chỉ qui mệnh. Về nguồn gốc của vị thần này không được rõ. Nhưng theo truyền thuyết thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Đa Lợi Thủ

    《摩多利首》

    Phạm:Màtarizvan. Tên vị thần được nói đến trong kinh Lê Câu Phệ Đà của Bà La Môn Giáo Ấn Độ. Theo truyền thuyết thần thoại của Bà La Môn Giáo thì vị thần này ở trong hư không, phát hiện được lửa ẩn giấu và dùng phương ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Đà Na Quả

    《摩陀那果》

    Ma đà na, Phạm, Pàli: Madana. Cũng gọi Mạt đạt na, Ma đạt na, Ma đà la. Hán dịch: Túy nhân quả. Tên khoa học: Datura metel. Một loại thực vật thuộc họ cà, quả nó ăn vào có thể làm cho người ta say. Loại cây này phần nhiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Đa Thể Văn

    《摩多體文》

    Từ ngữ gọi chung các mẫu tự Tất đàm. Ma đa là phiên âm của chữ Phạm: Màtfkà, nghĩa là nguyên âm, có tất cả 16 chữ, được chia làm 2 phần: 1. Mười hai âm (cũng gọi 12 vần): Từ chữ (a) đến (a#). 2. Nguyên âm riêng: Gồm 4 âm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Đại Sư Dã Áp Tử

    《馬大師野鴨子》

    Cũng gọi Bách trượng dã áp tử. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này ghi lại cuộc vấn đáp giữa Thiền sư Mã tổ Đạo nhất và đệ tử là ngài Bách trượng. Một hôm, Đại sư Mã tổ và đệ tử là ngài Bách trượng Hoài hả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Đàn

    《魔檀》

    Đối lại: Phật đàn. Nghĩa là làm việc bố thí (đàn) mà phương hại cho chính đạo thì đó là hạnh bố thí của ma. Tâm có phiền não nhiễu loạn mà làm việc bố thí, hoặc vì mong cầu quả báo trong 3 cõi mà bố thí thì đều gọi là Ma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Đăng Già

    《摩登伽》

    Phạm, Pàli: Màtaíga. Cũng gọi Ma đặng già. Gọi tắt: Ma trừng. Hán dịch: Hữu chí, Kiêu dật, Ác tác nghiệp. Từ gọi chung những người đàn ông thuộc giai cấp tiện dân ở Ấn Độ. Trái lại, những người đàn bà tiện dân thì gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Đăng Già Tiên Nhân

    《摩蹬伽仙人》

    Cũng gọi Mạt đăng già tiên nhân. Vị tiên tu thiền định trong rừng núi ở thời quá khứ. Cứ theo Duy Thức Nhị Thập Luận Thập Kí quyển hạ, thì thưở xưa có tiên nhân Ma đăng già, hình dáng rất xấu xí, tu được 5 thứ thần thông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Đạo

    《魔道》

    Cũng gọi Ma la đạo. Chỉ cho hành vi của ác ma, hoặc thế giới của ác ma. Kinh Lăng Nghiêm quyển 6 (Đại 19, 131 hạ), nói: Cho dù có đa trí và thiền định hiện tiền mà không đoạn dâm thì chắc chắn cũng sẽ rơi vào Ma đạo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Đát Lí Ca

    《摩呾理迦》

    Phạm: Màtfkà. Pàli: Màtikà. Cũng gọi Ma trất lí ca, Ma đế lợi ca, Ma đắc lạc già, Ma di. Hán dịch: Mẫu, Bản mẫu, Trí mẫu, Hành mẫu, Luận mẫu, Hành cảnh giới. Danh từ gọi chung cho Ưu Ba Đề Xá trong 12 thể tài kinh và A T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Đạt Quốc

    《摩達國》

    Ma đạt, Phạm: Madra, Pàli: Madda. Tên 1 vương quốc ở Ấn Độ cổ đại, thủ đô là Sa Kiệt La (Pàli:Sàgala). Cứ theo Trưởng Lão Ni Kệ Kinh Chú (Pàli: Thìg. A.), thì có 1 vị Tỉ Khưu Ni, dòng dõi vua chúa, tên là Sấm Ma (Pàli: K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Đầu

    《磨頭》

    Cũng gọi Ma chủ. Chức vụ vị tăng trông nom nhà giã gạo trong Thiền Lâm. Điều liệt chức tạp vụ trong Sắc Tu Bách Trượng Thanh Qui quyển 4 (Đại 48, 1133 thượng), nói: Ma chủ đứng đầu nhà giã gạo, là chức vụ quan trọng đối …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Đầu Cưu La Sơn

    《摩頭鳩羅山》

    Ma đầu cưu la, Phạm, Pàli:Madhukula. Hán dịch: Mật chủng sơn. Núi ở nước Ma Yết Đà (Phạm, Pàli: Magadha) thuộc Trung Ấn Độ. Thưở xưa, khi Đức Thế Tôn giáo hóa Ca Diếp, được 1 chiếc áo phẫn tảo trong rừng, bấy giờ trời Đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Đầu Kim Cương

    《馬頭金剛》

    Vị thần hộ pháp trong Thượng mật viện và Hạ mật viện của Phật giáo Tây tạng, là hóa thân của bồ tát Từ bi Quan âm, hoặc có thuyết cho là hóa thân của Phật và các Bồ tát khác. Hình tượng của vị thần này là đầu ngựa mình n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Đầu La Sát

    《馬頭羅刹》

    Chỉ cho ngục tốt đầu ngựa mình người ở địa ngục Vô gián. Kinh Lăng nghiêm quyển 8 (Đại 19, 144 hạ), nói: Thần thức người chết trông thấy thành sắt rất lớn, trong đó, chó lửa, rắn lửa, hổ, chó sói, sư tử, ngục tốt đầu trâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Đầu Quan Âm

    《馬頭觀音》

    Phạm:Hayagrìva. Hán âm: A da yết lị bà, Hà da yết lị bà. Cũng gọi Mã đầu đại sĩ, Mã đầu minh vương, Mã đầu kim cương minh vương. Phổ thông gọi là Mã đầu tôn. Chỉ cho Minh vương Phẫn nộ trì của Liên hoa bộ trong 3 bộ Minh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Đầu Quán Tự Tại Bồ Tát Chân Ngôn Ấn

    《馬頭觀自在菩薩真言印》

    Cũng gọi Tối thắng căn bản ấn. Chân ngôn và ấn khế tiêu trừ các ma chướng, 1 trong 18 ấn khế. Ấn tướng là: Chắp 2 tay, co 2 ngón trỏ và 2 ngón vô danh vào trong lòng bàn tay, lưng móng tay áp vào nhau, 2 ngón cái dang ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Đỉnh

    《摩頂》

    Đức Phật dùng tay xoa đỉnh đầu các vị đệ tử để phó chúc Đại pháp hoặc thụ kí việc thành Phật trong vị lai. Phẩm Chúc Lụy trong kinh Pháp Hoa (Đại 9, 52 hạ), nói: Đức Phật Thích Ca Mâu Ni từ tòa ngồi đứng dậy, hiện đại th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Giáo

    《魔教》

    Danh từ do giai cấp địa chủ đời Tống, Trung Quốc, dùng để chê bai Minh giáo. Minh giáo là 1 tổ chức tông giáo bí mật phát triển từ Ma ni giáo mà thành, không thờ thần quỉ, chỉ thờ Ma ni, thời bấy giờ thường được phong tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Giới

    《魔界》

    I. Ma Giới. Cũng gọi Ma đạo. Chỉ cho cảnh giới của ác ma. Kinh Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội quyển hạ (Đại 15, 639 hạ), nói: Ma giới như tức là Phật giới như; Ma giới như, Phật giới như, không hai không khác. II. Ma Giới. Chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ha

    《摩呵》

    Phạm: Pàli: Mahà. Cũng gọi Mạc ha, Ma hạ, Ma hê. Hán dịch: Đại. Hàm ý là nhiều, lớn, thù thắng, mầu nhiệm. Luận Đại Trí Độ quyển 3 (Đại 25, 79 trung), nói: Ma ha, Trung Quốc dịch là đại (lớn), hoặc đa (nhiều), hoặc thắng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ha Bà La Đa

    《摩呵婆羅多》

    Phạm: Mahàbhàrata. Cũng gọi Bà la đa thư, Đại chiến thư. Là bộ Đại Tự Sự Thi được viết bằng tiếng Phạm của dân tộc Ấn Độ đời xưa. Tương truyền do tiên nhân Tì Da Sa (Phạm: Vyàsa) soạn, nhưng có thuyết cho rằng Tì Da Sa c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ha Ba Xà Ba Đề

    《摩呵波闍波提》

    Phạm: Mahàprajàpatì. Pàli: Mahàpajàpatì. Cũng gọi Ma ha bát lạt xà bát để, Ma ha ti da hòa đề. Gọi tắt: Ba xà ba đề, Ba đề phu nhân. Hán dịch: Đại ái đạo, Đại thắng sinh chủ, Đại sinh chủ, Đại thế chủ. Hoặc gọi: Ma ha ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ha Bát Nhã

    《摩呵般若》

    Phạm: Mahàprajĩà. Hán dịch: Đại trí tuệ. Tức là trí tuệ rốt ráo, thù thắng soi rõ thực tướng các pháp. Thiền Uyển Thanh Qui quyển 10 (Vạn tục 111, 465 thượng), nói: Nếu người chưa ngộ được Ma Ha Bát Nhã, thì cứ y theo lờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh

    《摩呵般若波羅蜜經》

    I. Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh. Phạm: Paĩcaviôzati-sàhasrikàprajĩàpàramità. Cũng gọi: Đại phẩm bát nhã kinh, Tân đại phẩm kinh, Đại phẩm kinh, Ma ha bát nhã kinh. Kinh, 27 quyển (hoặc 30, 40 quyển), do ngài Cưu Ma La Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ha Bồ Đề Hội

    《摩呵菩提會》

    Mahàbodhi Society. Cũng gọi Ma ha bồ đề xã, Ma ha bồ đề hiệp hội, Đại bồ đề hội. Tổ chức quốc tế vận động phục hưng Phật giáo Ấn Độ, nguyên tên là Bồ Đề Già Da Ma Ha Bồ Đề Hội (Hội Đại Bồ Đề Già Da), do cư sĩ Đạt Ma Ba L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ha Bồ Đề Tăng Già Lam

    《摩呵菩提僧伽藍》

    Phạm,Pàli: Mahàbodhi-saíghàrama. Cũng gọi Đại giác tự, Đại bồ đề tự. Ngôi chùa ở phía ngoài cửa Bắc của khu vườn cây Bồ đề thuộc nước Ma Yết Đà, Trung Ấn Độ, do vua nước Tích Lan sáng lập vào thế kỉ thứ IV, dành cho Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ha Ca Chiên Diên

    《摩訶迦旃延》

    s: Mahākātyāyana, p: Mahākaccāyana, Mahākaccāna: một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật, còn gọi là Ma Ha Ca Đa Diễn Na (摩訶迦多衍那), Ma Ha Ca Để Da Dạ Na (摩訶迦底耶夜那), Đại Ca Chiên Diên (大迦旃延), Ca Chiên Diên (迦旃延); ý dịch là Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ma Ha Ca Diếp

    《摩訶迦葉》

    s: Mahākāśyapa, p: Mahākassapa: còn gọi là Đại Ca Diếp (大迦葉), Ca Diếp Ba (迦葉波), Ca Nhiếp Ba (迦攝波); ý dịch là Ẩm Quang (飲光), là một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật, vị tổ được truyền trao pháp tạng đầu tiên từ đức Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ma Ha Câu Hy La

    《摩訶俱絺羅》

    s: Mahākauṣṭhila, p: Mahākoṭṭhita: một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật, còn gọi là Ma Ha Sắt Xã La (摩訶瑟社羅), Câu Sắt Để La (俱瑟底羅), gọi tắt là Câu Hy La (s: Kauṣṭhila, p: Koṭṭhita, 俱絺羅); ý dịch là Đại Tất (大膝), Đại Đỗ T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ma Ha Chỉ Quán

    《摩訶止觀》

    Makashikan: 10 quyển, một trong 3 bộ luận lớn của Thiên Thai Tông, do Thiên Thai Đại Sư Trí Khải (智顗, 538-597) giảng thuật trong mùa an cư năm 594 tại Ngọc Tuyền Tự (玉泉寺), Kinh Châu (荆州); sau đó, Chương An Quán Đảnh (章安灌…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ma Ha Chỉ Quán Nghĩa Lệ Toản Yếu

    《摩呵止觀義例纂要》

    Cũng gọi Toản yếu, Chỉ quán nghĩa lệ toản yếu. Tác phẩm, 6 quyển, do ngài Tòng Nghĩa soạn vào đời Tống, được đưa vào Vạn tục tạng tập 99. Đây là sách chú thích bộ Chỉ quán nghĩa lệ của ngài Kinh Khê Trạm Nhiên. Nội dung …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ha Chỉ Quán Phụ Hành Sưu Yếu Kí

    《摩呵止觀輔行搜要記》

    Cũng gọi Ma ha chỉ quán hoằng quyết sưu yếu kí, Ma ha chỉ quán sưu yếu kí, Chỉ quán phụ hành sưu yếu kí. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Trạm Nhiên (711-782) soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 99. Nội dung sác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ha Chỉ Quán Phụ Hành Truyện Hoằng Quyết

    《摩呵止觀輔行傳弘决》

    Cũng gọi Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết, Chỉ quán phụ hành hoằng quyết, Chỉ quán phụ hành, Phụ hành, Hoằng quyết. Tác phẩm, 40 quyển, do ngài Trạm Nhiên (711-782) ở Kinh Khê soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển