Ma Đăng Già

《摩登伽》 mó dēng gā

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm, Pàli: Màtaíga. Cũng gọi Ma đặng già. Gọi tắt: Ma trừng. Hán dịch: Hữu chí, Kiêu dật, Ác Tác Nghiệp. Từ gọi chung những người đàn ông thuộc giai cấp tiện dân ở Ấn Độ. Trái lại, những người đàn bà tiện dân thì gọi là Ma đăng kì (Phạm, Pàli: Màtaígi). Du Già Luận Kí Q. 23. thượng (Đại 42, 829 hạ), nói: Ma đăng kì tức là những tiện dân đàn bà, còn những tiện dân đàn ông thì gọi là Ma Đăng Già, đây là 2 danh từ chung. Những người đàn bà này chỉ sống bằng nghề quét rác. Trong kinh Đại Phật Đính Thủ Lăng Nghiêm quyển 1, có chép truyện 1 Ma Đăng Già Nữ tên là Bát Cát Đế, từng dụ dỗ ngài A Nan; dâm nữ này xuất thân từ chủng tộc Chiên Đà La, là giai cấp tiện dân thấp nhất. [X. Nhị Thập Duy Thức Thuật Kí Q.hạ; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 22.].