Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hải Đức
《海德》
I. Hải Đức. Danh hiệu của vị Phật đã ra đời từ vô số kiếp ở thời quá khứ. Đức Phật này từng là thầy của các vị Phật ra đời sớm nhất. Cứ theo phẩm Dị hành trong luận Thập trụ tì ba sa quyển 5 của ngài Long thụ, thì vô số …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hại Giác
《害覺》
Cũng gọi Não giác. Tâm muốn gia hại người khác. Một trong 3 giác, một trong 8 giác. [X. Vô lượng thọ kinh nghĩa sớ Q.thượng (Tịnh ảnh)].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hải Giản Quốc
《海㵎國》
Nơi ở của bồ tát Di lặc, một trong 53 vị thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đến tham vấn, được chép trong phẩm Nhập pháp giới kinh Hoa nghiêm. Nước này ở Nam Thiên trúc, gần bờ biển nên có tên là Hải giản. Kinh Hoa nghi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hải Hội
《海會》
I. Hải Hội. Chúng tăng trong tùng lâm. Chúng tăng hội tụ trong tùng lâm như trăm sông chảy về biển cả, nên gọi là Hải hội. II. Hải Hội. Sự hội tụ của chư tôn Thánh chúng. Biển được dùng để ví dụ cho đức hạnh sâu rộng và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hải Không Trí Tạng Kinh
《海空智藏經》
Cũng gọi Thái thượng nhất thừa hải không trí tạng kinh. Gồm 10 quyển, do đạo sĩ Lê hưng ở Ích châu và đạo sĩ Phương trường ở Lễ châu soạn. Đây là bộ kinh của Đạo giáo được ngụy tác vào đời Đường. Sách này được soạn theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hải Long Vương Kinh
《海龍王經》
Phạm:Sàgara-nàga-ràja-pripfcchà. Gồm 4 quyển, 20 phẩm do ngài Trúc pháp hộ dịch vào đời Tây Tấn, thu vào Đại chính tạng tập 15. Kinh này thuật lại việc đức Phật ở trên núi Linh thứu gần thành Vương xá, giảng nói cho Hải …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hải Long Vương Nữ
《海龍王女》
Con gái của Long vương, tên là Bảo cẩm, trí tuệ lanh lợi, từng cùng với tôn giả Ca diếp đối đáp về nghĩa sâu xa của Đại thừa, cô được đức Phật khen ngợi và thụ kí. [X. phẩm Nữ bảo cẩm thụ quyết trong kinh Hải long vương]…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hải Minh
《海明》
(1597-1666) Cũng gọi Thông minh, Phá sơn tổ sư. Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở đời Minh, người Tây thục (tỉnh Tứ xuyên), họ Kiển. Năm 19 tuổi, sư xuất gia, theo pháp chủ Tuệ học kinh Lăng nghiêm, nhưng có nhiều chỗ n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hải Môn Quốc
《海門國》
Nước Hải môn. Nơi ở của tỉ khưu Hải vân (Phạm: Sàgara-megha), vị thứ 2 trong 53 vị thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đến tham vấn được ghi trong phẩm Nhập pháp giới kinh Hoa nghiêm. Vì nước này ở gần Nam hải, cửa thành…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hải Ngạn Quốc
《海岸國》
Nước Hải ngạn. Nơi ở của tỉ khưu Thiện trụ (Phạm:Supratiwỉhita), là vị thứ 3 trong 53 vị thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đến tham vấn, được ghi trong phẩm Nhập pháp giới kinh Hoa nghiêm. Vì nước này ở gần bờ biển nên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hải Tạng
《海藏》
I. Hải Tạng. Ví dụ sự thuyết pháp của đức Phật. Biển Phật pháp rộng lớn không phân biệt tốt xấu, cũng không phân Hải Minh chia hữu tình hay vô tình, tất cả đều được Phật pháp dung chứa cho nên dùng biển để ví dụ. [X. phẩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hải Thanh
《海青》
Cũng gọi Đại bào. Trang phục đời Đường, có vạt rộng, ống tay toang, là loại áo mà 2 chúng xuất gia và tại gia của Phật giáo Trung quốc mặc khi lễ Phật, tụng kinh. Hình thức áo này là từ áo hoàng bào được sửa đổi đôi chút…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hải Trích
《海滴》
Cũng gọi Hải trích dụ. Giọt nước biển. Một trong 4 thí dụ về tuổi thọ của đức Phật. Những giọt nước biển tuy nhiều, nhưng vẫn có thể đếm được, còn tuổi thọ của Phật thì vô lượng vô biên không thể tính đếm được. Kinh Kim …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hải Triều Âm
《海潮音》
I. Hải Triều Âm. Âm thanh vang rền của sóng triều ngoài biển, được dùng để ví dụ âm thanh của Phật và Bồ tát, hoặc chỉ cho sự ứng hóa của Phật và Bồ tát. Hội Bồ tát tạng trong kinh Đại bảo tích quyển 40 (Đại 11, 231 hạ),…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hải Vân Tỉ Khâu
《海雲比丘》
Phạm: Sàgara-megha. Vị thứ 2 trong 53 vị thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đến tham vấn được ghi trong phẩm Nhập pháp giới kinh Hoa nghiêm. Vị tỉ khưu này ở tại nước Hải môn, thường đến bờ biển quán xét về duyên khởi b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hại Vi Chính Pháp Tông
《害爲正法宗》
Cũng gọi Hại vi chính pháp luận. Phái ngoại đạo chủ trương dùng chú thuật hại sinh mệnh có thể được sinh lên trời. Một trong 16 tông ngoại đạo ở Ấn độ.Pháp uyển nghĩa lâm chương quyển 1 nói, các Bà la môn vì muốn ăn thịt…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hải Ý Bồ Tát
《海意菩薩》
Vị Bồ tát ở thế giới Bảo trang nghiêm. Vị Bồ tát này thay mặt đại chúng thưa hỏi đức Phật trong kinh Hải ý. Kinh Hải ý gọi đủ là kinh Hải ý Bồ tát sở vấn tịnh ấn pháp môn, gồm 18 quyển, do ngài Duy tịnh dịch vào đời Bắc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàm Cái Tương Ưng
《函蓋相應》
Cũng gọi Hàm cái tương xứng, Hàm cái hợp. Hàm là chiếc hộp, Cái là nắp đậy. Hộp và nắp ăn khớp nhau không trở ngại. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 2 thì các pháp vô lượng, trí tuệ cũng vô lượng, cả hai phối hợp với nhau t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàm Hoa
《含華》
Hoa sen búp. Những người có thiện căn tu pháp môn Tịnh độ mà nghi ngờ trí Phật, tuy được vãng sinh nhưng còn ở trong hoa sen búp, khi hoa ấy chưa nở thì vẫn không được thấy Tam bảo. Đây là trường hợp của những người Thượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàm Khả
《函可》
(1611-1659) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động ở đời Minh, người Bác la, Huệ châu (thuộc Quảng đông), họ Hàn, tự Tổ tâm, hiệu Thặng nhân. Thân phụ của sư làm quan đến chức Thượng thư bộ lễ, rất nổi tiếng. Thủa nhỏ sư học…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàm Kiệt
《鹹杰》
(1118-1186) Vị Thiền tăng thuộc chi Hổ khâu, phái Dương kì, tông Lâm tế ở đời Tống, người huyện Phúc thanh, tỉnh Phúc kiến, họ Trịnh, hiệu Mật am. Tương truyền, thân mẫu sư nằm mộng thấy một vị tăng ở Lô sơn đến, sau đó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàm Nhuận
《鹹潤》
Vị tăng thuộc phái Sơn ngoại, tông Thiên thai ở đời Tống, người Thượng ngu, Việt châu, họ Trịnh, tự là Cự nguyên, năm sinh năm mất không rõ. Năm lên 7 tuổi, sư thờ ngài Tử minh ở chùa Đẳng từ làm thầy, tinh thông Luật tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàm Quang
《含光》
Vị tăng dịch kinh ở đời Đường, đệ tử của Tam tạng Bất không. Năm Khai nguyên 29 (741), sư theo ngài Bất không đến nước Sư tử (Tích lan), năm Thiên bảo thứ 6 (747), sư trở về Trung quốc, trụ ở chùa Bảo thọ. Năm Vĩnh thái …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàm Quỹ
《函櫃》
Cái tủ đựng đồ dùng của chúng tăng trong tùng lâm. Tủ có 2 ngăn, được kê trong Tăng đường, ngăn trên để áo pháp, bồ đoàn, ngăn dưới để chăn, màn, gối v.v... Thiền uyển thanh qui quyển 1 (Vạn tục 111, 43 hạ) nói: Nếu tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàm Sơn
《憨山》
(1546-1623) Vị Thiền tăng ở đời Minh, người huyện Toàn tiêu, tỉnh An huy, họ Thái, tên Đức thanh, tự Trừng ấn, hiệu Hàm sơn. Năm 12 tuổi, sư theo ngài Vĩnh ninh ở chùa Báo ân tại Kim lăng học tập kinh điển. Năm 19 tuổi,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàm Tạng Khí
《含藏器》
Cũng gọi Đồ hương khí. Dụng cụ đựng hương thoa (đồ hương) để cúng dường chư tôn trong Mật giáo. Một trong 6 thứ đồ đựng(Át già = đồ đựng nước, Đồ hương, Hoa man = đồ đựng hoa, mỗi thứ đều một cặp thành 6 thứ). Sau khi tu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàm Thức
《含識》
Phạm: Sattva. Pàli: Satta. Dịch âm: Tát đóa. Dịch ý: Hữu tình, Chúng sinh. Cũng gọi Hàm linh, Hàm sinh, Hàm loại, Hàm tình, Bẩm thức. Chỉ chung tất cả chúng sinh hữu tình tức loài có tâm thức, trong 6 đường. Kinh Hoa ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàm Thủy Dụ Kinh
《鹹水喻經》
Có 1 quyển, được dịch vào khoảng 265- 316 đời Tây Tấn, nhưng không rõ người dịch, thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này kể lại việc đức Phật nói 7 ví dụ về nước cho các tỉ khưu nghe. Lấy trường hợp một người ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ham Tông
《唅鍐》
Chỉ cho chữ (haô) và chữ (maô) là chủng tử của Bất động minh vương. Thông thường, 2 chữ này được tụng sau chân ngôn Bất động. Trong chú Hỏa giới và chú Từ cứu đều có 2 chữ này. Đại nhật kinh sớ quyển 10 (Đại 39, 685 thượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàm Trung Giáo
《含中教》
Giáo nghĩa ẩn chứa lí Trung đạo. Chỉ cho Thông giáo trong Tứ giáo hóa pháp (Tạng, Thông, Biệt, Viên) do tông Thiên thai phán lập. Thông giáo là cửa đầu tiên của giáo pháp Đại thừa, trong đó nói như huyễn tức không là ẩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hận
《恨》
Phạm: Upanàha. Tên tâm sở. Hận là đối với việc oán giận không bao giờ quên, là một trong 75 pháp của Câu xá, một trong 100 pháp của Duy thức.Tông Câu xá đặc biệt cho nó là một trong những tâm sở (Tiểu phiền não địa pháp)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàn Hành
《寒行》
Cũng gọi Hàn tu hành. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Pháp tu khổ hạnh chịu đựng sự giá lạnh trong mùa đông của tín đồ Phật giáo Nhật bản. Họ thực hành mấy cách sau đây: - Hàn cấu li: Tắm gội bằng nước lạnh, trừ sạch …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàn Khổ Điểu
《寒苦鳥》
Cũng gọi Tuyết sơn điểu. Giống chim sống trên núi Hỉ mã lạp nhã (Himàlaya). Vì không biết làm tổ nên ban đêm nó phải chịu cái khổ rét buốt; nhưng khi mặt trời lên ấm áp thì nó lại quên ngay cái khổ của đêm qua. Thông thư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hãn Lật Đà
《汗栗馱》
Phạm: Hfd. Cũng gọi Can lật đại, Can lật đa, Ha lật đa, Càn lật thái, Hĩ lật đà, Ô lật đà, Càn lật đà đa. Phạm: Hfdaya. Dịch âm: Ngật lợi đà da, Hột lợi đà da, Hột lí đà da, Càn lật đà da, Hột lí na da, Hột lí na dã, Hột…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàn Lô Trục Khối
《韓獹逐塊》
Cũng gọi Cuồng cẩu trục khối. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Con chó đuổi theo cục đất. Hàn lô là một giống chó nổi tiếng ở nước Hàn trong thời đại Chiến quốc. Nếu ném cục đất trước nó, nó sẽ tưởng lầm là thức ăn được, rồi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hán Nguỵ Lưỡng Tấn Nam Bắc Triều Phật Giáo Sử
《漢魏兩晋南北朝佛教史》
Tác phẩm, 20 chương, do ông Thang dụng đồng soạn. Nội dung trình bày về lịch sử Phật giáo Trung quốc từ khi mới truyền vào cho đến thời Nam Bắc triều. Trong đó ghi chép rõ ràng những chứng cứ lịch sử và sự phát triển giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hán Pháp Bản Nội Truyện
《漢法本內傳》
Cũng gọi Pháp bản nội truyện. Tác phẩm, 5 quyển, được soạn vào thời nào và tên soạn giả đều không rõ. Sách này nói về việc Phật giáo lúc mới du nhập Trung quốc khoảng năm Vĩnh bình (58-75) đời Minh đế nhà Hậu Hán và về t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàn Quốc Phật Giáo
《韓國佛教》
Phật giáo nước Đại hàn. Hàn quốc thời xưa gồm các nước: Triều tiên, Cao cú li, Bách tế, Tân la, Cao li... Cứ theo Tam quốc sử kí quyển 18 chép, thì năm 372, vua Phù kiên đời Tiền Tân của Trung quốc có sai sứ thần và 2 vị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàn Sơn
《寒山》
Cũng gọi Hàn sơn tử, Bần tử. Nhà ẩn sĩ sống vào đời Đường. Vì ông thường ở trong một hang núi lạnh lẽo tối tăm thuộc huyện Thiên thai, tỉnh Chiết giang, lại cũng chẳng biết họ tên ông, nên người đời gọi ông là Hàn sơn. H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàn Sơn Thi
《寒山詩》
Thi phẩm, 3 quyển, do ngài Đạo kiều chùa Quốc thanh biên chép vào đời Đường. Nội dung sưu tập hơn 300 bài thi tụng của nhà thơ Hàn sơn, làm theo thể ngũ ngôn. Lời thơ trong sáng, tao nhã, ý thơ thanh thoát, thể hiện chiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàn Sơn Tự
《寒山寺》
Cũng gọi Phong kiều tự Chùa ở thị trấn Phong kiều, phía tây huyện Ngô (tức Tô châu), tỉnh Giang tô, được sáng lập vào khoảng năm Thiên giám (502-519) đời Lương thuộc Nam triều. Tương truyền, khoảng năm Nguyên hòa đời Đườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàn Sơn Tự Chí
《寒山寺志》
Gồm 3 quyển, do ông Diệp xương xí soạn vào đời Thanh, ấn hành năm 1922, thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vựng san tập 1. Nội dung nói về chùa Hàn sơn. - Quyển 1: Nói về cầu, chùa, tượng, chuông... - Quyển 2: Nói về bia,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàn Thanh Tịnh
《韓清淨》
(1873-?) Học giả Phật giáo Trung quốc, tên Đức thanh, hiệu Thanh tịnh cư sĩ, bởi thế, giới Phật giáo thường gọi là Hàn thanh tịnh. Ông là người có công lớn đối với việc phục hưng Duy thức học sau đời Đường và phát triển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hằng Cảnh
《恒景》
(634-712) Vị tăng sống vào đời Đường, người Đương dương, họ Văn. Năm Trinh quán 22 (648) sư xuất gia, theo ngài Văn cương học Luật. Về sau, sư theo ngài Trí khải thuộc tông Thiên thai tu tập pháp môn Chỉ quán và sáng lậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàng Châu Thượng Thiên Trúc Giảng Tự Chí
《杭州上天竺講寺志》
Gồm 16 quyển, do ngài Quảng tân soạn vào đời Minh, thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vựng san tập 1. Vị trí chùa Thượng thiên trúc giảng ở núi Thiên trúc, Tây hồ, Hàng châu, tỉnh Chiết giang, được xây cất vào năm Thiên p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hằng Hà
《恒河》
Phạm:Gaígà. Cũng gọi Hằng ca hà, Hằng già hà, Căng già hà. Sông hằng là một trong 3 con sông lớn ở Ấn độ. Sông này bắt nguồn từ dãy núi Hi mã lạp sơn, chảy theo hướng đông nam 800 km, đến Đông Bengale nhập với sông Bố lạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hằng Hà Môn
《恒河門》
Phạm:Gaígà dvàra. Cũng gọi Căng già hà môn. Chỗ cửa sông Hằng chảy vào đồng bằng, tức là Hardwar hiện nay. Xưa nay, người ta tin rằng Hằng hà môn là nơi có công đức diệt tội sinh phúc thù thắng hơn các chỗ khác của sông …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hằng Hà Sa
《恒河沙》
Phạm:Gaígà-nadì-vàluka. Cũng gọi Hằng biên sa, Hằng thủy biên lưu sa, Giang hà sa, Căng già sa, Hằng sa, Hằng hà sa số. Cát sông Hằng. Hạt cát rất mịn, số lượng không thể đếm được. Trong các kinh, khi nói đến con số nhiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàng Long Bát
《降龍鉢》
Bình bát hàng phục loài rồng. Vị cao tăng đời Tấn là ngài Thiệp công, theo lời thỉnh cầu của Phù kiên, làm lễ cầu mưa. Ngài chú nguyện một lúc thì hàng phục được một con rồng, nó chui vào trong chiếc bát của ngài và chỉ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hàng Ma
《降魔》
Phạm: Màra-tarjama, hoặc Màradharwaịa. Đối trị và hàng phục ác ma để tăng trưởng pháp lành, giữ tìn tuệ mệnh. Thông thường, ma được chia làm 2 loại là Phiền não ma và Thiên ma. Hai thứ ma này đều là chướng ngại cho việc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển