Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hữu Tưởng Luận
《有想論》
Luận thuyết cho rằng chúng sinh sau khi chết vẫn có các tác dụng ý thức như: Cảm giác, nhận thức, ý chí, tư duy, v.v... Đây là thường kiến trong 62 loại kiến chấp của ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa. Cứ theo luận Du già sư địa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Tướng Quán
《有相觀》
Đối lại: Vô tướng quán. Quán xét sự tướng sai biệt của thế gian, tức dùng các tướng lưu chuyển, hoàn diệt, nhiễm tịnh... làm cảnh sở quán. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 9, trong 10 địa Bồ tát, thì Bồ tát 4 địa trước,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Tướng Tam Mật
《有相三密》
Đối lại: Vô tướng tam mật. Tam mật chỉ cho Thân mật, Khẩu mật (Ngữ mật), Ý mật (Tâm mật). Hữu tướng tam mật tức là người tu hành Mật giáo, tay kết ấn khế, miệng tụng chân ngôn và tâm quán Bản tôn. Hành giả tu Hữu tướng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Tướng Tông
《有相宗》
Cũng gọi Tướng tông, Pháp tướng tông, Duy thức tông. Đối lại: Vô tướng tông. Tông phái chủ trương cảnh ngoài tâm là không, pháp trong tâm là có; Sơ tổ của tông này là đại sư Huyền trang đời Đường. Hữu tướng tông lấy thức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Tưởng Vô Tưởng Phi Hữu Tưởng Phi Vô Tưởng
《有想無想非有想非無想》
Cũng gọi Tưởng vô tưởng phi tưởng phi vô tưởng. Tưởng, Phạm:Saôjĩà: Cảm thụ, quan niệm, khái niệm, ý thức…. Hữu tưởng, Phạm: Saôjĩin. Pàli: Saĩĩin. Vô tưởng, Phạm: A-saôjĩin.Pàli: Asaĩĩin. Phi hữu tưởng phi vô tưởng, Phạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Tuỳ Miên Tâm
《有隨眠心》
Phạm:Sànuzaya-citta. Chỉ cho tâm phiền não. Tùy miên tức là phiền não. Cứ theo luận Câu xá quyển 20 và Câu xá luận quang kí quyển 20, thì Hữu tùy miên tâm được chia làm 2 loại: Hữu nhiễm hữu tùy miên tâm và Vô nhiễm hữu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Vi
《有爲》
Phạm: Saôskfta. Pàli:Saíkhata. Cũng gọi Hữu vi pháp. Pháp do tạo tác mà có. Chỉ chung cho các hiện tượng do nhân duyên hòa hợp mà được tạo ra. Cũng tức là tất cả hiện tượng trong quan hệ hỗ tương, sinh diệt biến hóa, lấy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Vi Chuyển Biến
《有爲轉變》
Tất cả sự vật trong thế gian đều do nhân duyên sinh, rồi cũng theo nhân duyên mà diệt, sinh diệt chuyển biến không ngừng, gọi là Hữu vi chuyển biến. Luận Thành duy thức quyển 2 (Đại 31, 6 thượng), nói: Do sức nhân duyên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Vi Công Đức
《有爲功德》
Đối lại: Vô vi công đức. Chỉ cho tất cả công đức thiện pháp thế gian do nhân duyên sinh. Đối lại, Niết bàn đệ nhất nghĩa đế thì gọi là Vô vi công đức.Thập nhị thời ca trong Triệu châu lục (Vạn tục 118, 167 thượng) ghi: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Vi Giải Thoát
《有爲解脫》
Cũng gọi: Vô học chi. Đối lại: Vô vi giải thoát. Thắng giải tương ứng với chính kiến của bậc Vô học A la hán. Thắng giải này là một trong 10 thứ Đại địa pháp thuộc Tâm sở hữu pháp, cho nên gọi là Hữu vi; lại vì thắng giả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Vi Không
《有爲空》
Phạm:Saôskfta-zùnyatà. Tất cả các pháp hữu vi đều không có tự tính vì do nhân duyên giả hòa hợp mà thành. Là một trong 18 thứ không. Kinh Đại bát niết bàn quyển 16 (bản Bắc) (Đại 12, 461 trung), nói: Hữu vi không nghĩa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Vi Niết Bàn
《有爲涅槃》
Đối lại: Vô vi Niết bàn. Niết bàn không có đủ 4 đức: Thường, lạc, ngã, tịnh. Trái lại, nếu đầy đủ 4 đức ấy thì gọi là Vô vi Niết bàn. Kinh Đại bát niết bàn quyển 3 (bản Nam) có nêu ra 8 vị của Niết bàn để phối với 4 đức:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Vi Quả
《有爲果》
Đối lại: Vô vi quả. Quả của pháp hữu vi do nhân duyên hòa hợp kết thành. Tức là 4 quả: Sĩ dụng, Tăng thượng, Đẳng lưu và Dị thục. [X. luận Câu xá Q.6; luận Thành duy thức Q.8]. (xt. Ngũ Quả).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Vi Sinh Tử
《有爲生死》
Cũng gọi Phần đoạn sinh tử. Đối lại: Vô vi sinh tử (Biến dịch sinh tử). Sự sống chết của chúng sinh trong 3 cõi. Chúng sinh trong 6 đường do quả báo bất đồng nên thân hình, thọ mệnh đều có hạn định khác nhau, loại sinh t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Vi Vô Lậu
《有爲無漏》
Cũng gọi Vô lậu hữu vi. Chỉ cho pháp hữu vi vô lậu. Luận Câu xá cho rằng Khổ đế, Tập đế trong Tứ đế là pháp hữu vi hữu lậu, Diệt đế là pháp vô vi vô lậu, còn Đạo đế thì tuy là pháp vô lậu, nhưng vì có tính chất sinh diệt…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Vô Lực Đãi Duyên
《有無力待緣》
Nhờ vào sức giúp đỡ của các duyên mà nhân có thể dẫn sinh ra quả. Là một trong 6 nghĩa của nhân do tông Hoa nghiêm căn cứ vào nghĩa hằng tùy chuyển trong sáu nghĩa chủng tử của tông Duy thức mà lập ra. Các pháp duyên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Vô Nhị Kiến
《有無二見》
Hữu kiến và Vô kiến. Cứ theo Pháp hoa văn cú kí quyển 4 phần dưới thì Hữu kiến là thường kiến, Vô kiến là đoạn kiến, do 2 loại kiến này mà sinh ra 62 kiến giải sai lầm. Ngoài ra, nếu chấp trước Hữu hay chấp trước Vô, thì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Vô Tà Kiến
《有無邪見》
Hữu kiến và Vô kiến đều chẳng phải là chính kiến Trung đạo, mà là thiên lệch, hẹp hòi, bất chính, nên gọi Hữu vô tà kiến. (xt. Thường Kiến).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Vô Tứ Cú
《有無四句》
Bốn câu liên quan đến siêu hình của các học phái ngoại đạo. Đó là: 1. Hữu cú: Chấp trước nhất định thân ta là có thật, thuộc về thường kiến. 2. Vô cú: Chấp trước thân này là không, thuộc về đoạn kiến. 3. Diệc cú: Chấp tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huy Tông Bài Phật
《徽宗排佛》
Vua Huy tông đời Bắc Tống bài xích Phật giáo. Vua Huy tông vốn sùng tín Đạo giáo nên đã tin dùng các Đạo sĩ: Từ tri thường, Từ thủ tín, Lưu hỗn khang, v.v… và tự xưng là Giáo chủ Đạo quân Hoàng đế, xây cất cung Ngọc than…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyền
《玄》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Trong Dịch Kinh (易經), chương Khôn (坤), có câu: “Thiên huyền nhi địa hoàng (天玄而地黃, trời đen mà đất vàng).” Khổng Dĩnh Đạt (孔穎達, 574-648) nhà Đường giải thích rằng: “Thiên sắc huyền, địa sắc h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Bí Tháp Bi
《玄秘塔碑》
Bia tháp huyền bí. Tên một tấm bia ở đời Đường. Tháp do pháp sư Đại đạt dựng vào niên hiệu Hội xương năm đầu (841) đời Đường, văn bia do ông Bùi hưu soạn, chữ do ông Liễu công quyền viết. Bia cao 4,8m, văn bia gồm 28 dòn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyền Cao
《玄高》
(402-444) Vị tăng đời Bắc Ngụy, người Vạn niên, huyện Phùng dực, họ Ngụy, tên Linh dục. Năm 12 tuổi, sư xuất gia ở núi Trung thường, lấy pháp danh là Huyền cao. Sư chuyên nghiên cứu Thiền và Luật, mỗi khi sư thuyết pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyễn Cấu
《幻垢》
Thân tâm của chúng sinh là do 6 đại (đất, nước, lửa, gió, không và thức) giả hòa hợp mà thành, không có thực thể, thuộc về hữu lậu và nhơ nhớp, cho nên gọi là huyễn cấu. Kinh Viên giác (Đại 17, 914 hạ), nói: Này thiện n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyền Chỉ
《玄旨》
Ý chỉ nhiệm mầu sâu kín, cũng tức là nghĩa căn bản tông chỉ. Tín tâm minh (Đại 48, 378 trung), nói: Nếu không thấy suốt được huyền chỉ, thì tư duy tịch tĩnh cũng uổng công . Ngoài ra, Huyền chỉ còn chỉ cho bản chỉ của N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyền Chỉ Quy Mệnh Đàn
《玄旨歸命壇》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Pháp Quán đỉnh truyền khẩu lấy thần Ma đa la làm Bản tôn. Đây là bí pháp huyền chỉ tâm yếu của Tổ sư do tông Thiên thai Nhật bản thực hành vào thời Trung cổ. Về sau, người học qui y lãn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyền Cơ
《玄機》
: có hai nghĩa khác nhau. (1) Ý trời, thiên cơ. Như trong Trần Thư (陳書), chương Cao Tổ Kỷ Hạ (高祖紀下), có câu: “Cao Tổ nãi đạo huyền cơ nhi phủ mạt vận (高祖乃蹈玄機而撫末運, vua Cao Tổ bèn theo ý trời mà an ủi mạt vận).” Hay trong …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Cước Toạ
《懸脚坐》
Pháp hàng phục quỉ thần của Mật giáo. Khi tu pháp này, 2 bàn tay nắm chặt lại đặt lên 2 bắp đùi, rồi mắm môi, trừng mắt, vẻ mặt giận dữ, đó là ấn A tra bà câu hàng phục đại ma quỉ thần. [X. A tra bạc câu nguyên soái tu h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyền Diệu Năng Hóa
《玄妙能化》
1314-1392: tức Nhật Thập (日什, Nichijū), xem phần Nhật Thập bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Duệ
《玄叡》
Genei, ?-840: vị học tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời kỳ Bình An, húy Huyền Duệ (玄叡). Ông theo An Trừng (安澄, Anchō) ở Đại An Tự (大安寺, Daian-ji) học về Tam Luận, trú tại Tây Đại Tự (西大寺, Saidai-ji) và nỗ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Đàm
《玄談》
I. Huyền Đàm. Đồng nghĩa: Huyền nghĩa, Huyền luận, Khai đề. Bàn về tựa đề, thể lệ, chỉ thú, hoặc tác giả của một bộ kinh luận nào đó, trước khi giải thích phần chính văn. Như: Hoa nghiêm kinh sớ sao huyền đàm, Hoa nghiêm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyền Đàn
《玄壇》
: có hai nghĩa chính. (1) Chỉ cho tôn xưng Chánh Nhất Huyền Đàn Nguyên Soái (正一玄壇元帥, hay Kim Long Như Ý Chánh Nhất Long Hổ Huyền Đàn Chơn Quân [金龍如意正一龍虎玄壇眞君]) của Thần Tài Triệu Công Minh (趙公明). Tượng của ông được vẽ đứn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Đạo
《玄道》
Đạo sâu sa mầu nhiệm. Tức chỉ cho Phật đạo, Chân đế, Trung đạo đệ nhất nghĩa. Đạo này chẳng phải có, chẳng phải không, chẳng phải chẳng có, chẳng phải chẳng không, lìa tứ cú, tuyệt bách phi , dứt bặt nói năng suy nghĩ. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyền Đề Bảo Tháp
《玄題寶塔》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Tháp đá có khắc 7 chữ Na Mô Diệu Pháp Liên Hoa Kinh do tông Nhật liên của Nhật bản làm ra. Những Huyền đề bảo tháp này thường được dựng ở bên cổng các chùa viện, nơi vệ đường, hoặc nơ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyền Đô
《玄都》
: có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Tên nước chư hầu ngày xưa. Như trong Dật Chu Thư (逸周書), phần Sử Ký (史記) có đoạn: “Tích giả Huyền Đô hiền quỷ đạo, phế nhân sự thiên, mưu thần bất dụng, quy sách thị tùng, thần vu dụng quốc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Đô Quán
《玄都觀》
Ngôi Đạo quan (chùa của Đạo giáo) ở Trường an, trung tâm nghiên cứu và chỉnh lí kinh điển Đạo giáo (Đạo tạng) ở thời Bắc Chu.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyên Đường
《萱堂》
: nhà của mẹ, từ đó nó có nghĩa là người mẹ. Nơi căn nhà phía Bắc người mẹ thường sinh hoạt có trồng loại cỏ huyên dùng để cho người mẹ khi nhìn thấy nó thì quên đi mọi ưu sầu, từ đó ngôi nhà ấy được gọi là Huyên Đường. …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Giác
《玄覺》
(665-713) Cũng gọi Chân giác đại sư. Vị Thiền tăng sống vào đời Đường, người huyện Vĩnh gia, Ôn châu (Chiết giang), họ Đới, tự Minh đạo, hiệu Vĩnh gia Huyền giác. Sư xuất gia năm 8 tuổi, học suốt 3 tạng, đặc biệt thông h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyền Giám
《玄鑒》
I. Huyền Giám (?-?). Cư sĩ Phật giáo Ấn độ, sống vào giữa thế kỉ VI. Ông là một cư sĩ hết lòng cúng dường bồ tát Hộ pháp, một trong 10 vị Đại luận sư Duy thức. Sau khi ngài Hộ pháp thị tịch, ông lại là người có công lớn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyễn Hoá
《幻化》
I. Huyễn Hóa. Những sự vật do nhà ảo thuật biến hóa ra. Trong kinh điển Phật giáo, huyễn hóa thường được dùng để ví dụ các pháp không có thực thể, đều do nhân duyên giả hòa hợp mà sinh. Luận Đại trí độ quyển 6 (Đại 25, 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyễn Hoá Tông
《幻化宗》
Tông phái chủ trương các pháp thế tục đế đều như huyễn hóa, nhưng tâm là Đệ nhất nghĩa đế thì có thực. Là một trong Lục gia thất tông thuộc học phái Bát nhã do ngài Đạo nhất thành lập vào đời Đông Tấn. Thần nhị đế luận c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyền Học
《玄學》
Môn học sâu xa huyền diệu, chỉ chung cho giáo nghĩa của Phật giáo. Nhưng trong lịch sử Triết học Trung quốc, thì từ này chỉ cho học thuyết Lão Trang. Ngày nay, Huyền học được gọi là Hình nhi thượng học, tức là Siêu hình …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyền Hội
《玄會》
(582-640) Vị tăng sống vào đời Đường, người Phàn xuyên, Kinh triệu (huyện Trường an, tỉnh Thiểm tây), họ Tịch, tự là Hoài mặc. Năm 12 tuổi, sư theo pháp sư Tổng xuất gia ở chùa Hải giác, học kinh Niết bàn. Về sau, sư sán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyền Huệ
《玄惠》
(1302-1350) Vị tăng Nhật bản thuộc tông Thiên thai, hiệu là Kiện tẩu, Tẩy tâm tử, thường gọi là Bắc điền Pháp ấn. Sư là em của ngài Hổ quan Sư luyện, theo học ở núi Tỉ duệ; sư rất am tường những chú giải của Nho học đời …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyền Hương
《懸香》
Cũng gọi Quải hương (hương treo). Túi hương được treo ở một góc của Tăng phòng để trừ mùi hôi. Luật Tứ phần quyển 52 (Đại 22, 958 trung), nói: Trong phòng các tỉ khưu có mùi hôi, nên đức Phật dạy: Phải chăm quét dọn, nế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyễn Hữu Chánh Truyền
《幻有正傳》
Genu Shōden, 1549-1614: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Huyễn Hữu (幻有), hiệu Nhất Tâm (一心), xuất thân vùng Lật Dương (溧陽), Ứng Thiên (應天, Lật Dương, Tỉnh Giang Tô), họ Lữ (呂). Năm 22 tuổi, ông theo xuất gia với…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Huyền Khoáng
《懸曠》
Chỉ cho Phật đạo rộng lớn, sâu xa. Phẩm Đề bà đạt đa trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 35 hạ), nói: Làm thế nào có thể chứng được Vô thượng bồ đề? Phật đạo sâu xa, rộng lớn, phải trải qua vô lượng kiếp, cần khổ, tích chứa côn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyền Không Tự
《懸空寺》
Chùa ở mỏm Tứ diêu, dưới núi Hoằng sơn, phía nam huyện Hồn nguyên, tỉnh Sơn tây, Trung quốc, được kiến thiết vào thời Bắc Ngụy. Chùa nằm tựa vào sườn núi, giữa những ngọn núi cao sừng sững; người ta đóng các cây cột và đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyền Kí
《懸記》
Cũng gọi Sấm kí, Vị lai kí. Lời đoán trước của đức Phật về những việc sẽ xảy ra trong tương lai. Có rất nhiều kinh điển nói về sự huyền kí của đức Phật, như kinh Tạp a hàm quyển 23 đoán trước việc vua A dục ra đời vào kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huyền Kiên
《玄堅》
Cũng gọi Quải kính, Đàn kính. Cái gương treo ở Phật đường, biểu thị cho Pháp thân thanh tịnh, tương đương với Đại viên kính trí. Trong kinh điển Phật giáo, gương thường được dùng để tượng trưng cho sự tròn đầy của Phật đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển