Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hương Thuỷ
《香水》
Phạm:Gandha-vàri. Nước sạch có pha mùi thơm, dùng để rửa các vật cúng dường hoặc để tắm gội. Kinh Phương quảng đại trang nghiêm quyển 3 (Đại 3, 554 hạ), nói: Trên hư không, các trời Phạm vương, Đế thích, rưới hương thủy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Thủy Hải
《香水海》
: biển lớn bao bọc chung quanh chu vi của núi Tu Di (s, p: Sumeru, 須彌山), nước biển có đủ tám thứ công đức (lắng sạch, trong lạnh, ngọt ngon, nhẹ mềm, tươi mát, an hòa, trừ đói khát, nuôi lớn các căn) thù thắng. Hơn nữa, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hương Thuỷ Kệ
《香水偈》
Bài kệ được đọc lúc lấy hương thủy rửa tay trước khi Bố tát. Bài kệ ấy là (Đại 82, 432 thượng): Nước tám công đức tẩy bụi nhơ. Tay rửa sạch rồi tâm vô nhiễm. Giữ gìn giới cấm không sai phạm. Nguyện khắp chúng sinh đều t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Thuỷ Tiền
《香水錢》
Tiền do tăng ni nộp cho quan phủ để được cấp độ điệp. Vào cuối đời Đường, sau loạn An lộc sơn và Sử tư minh, binh lính đói khổ, nhân dân khốn quẫn, nên Tể tướng Bùi miện tâu vua Đường túc tông, đề nghị thu thuế của tăng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Ti
《香司》
Chức vụ phụ trách việc báo giờ giấc trong Thiền lâm. Ngày xưa thường đốt hương để tính thời khắc, cho nên gọi chức vụ ấy là Hương ty.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Tích
《香積》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Tên gọi của vị Phật ở thế giới của các loại hương thơm. Như trong Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh (維摩詰所說經, Taishō Vol. 14, No. 475) quyển Hạ, Phẩm Hương Tích Phật (香積佛品) thứ 10, có đoạn: “Thượng p…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hương Tích Phạn
《香積飯》
Cũng gọi Hương phạn. Cơm có mùi thơm vi diệu ở cõi nước Chúng hương của đức Phật Hương tích. Phẩm Hương tích Phật trong kinh Duy ma cật sở thuyết (Đại 14, 552 trung), nói: Lúc đó, đức Phật Hương tích lấy bát đựng đầy cơ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Tích Phật
《香積佛》
Cũng gọi Hương đài Phật. Đức Phật trụ ở thế giới Chúng hương thuộc phương trên. Hương chỉ cho hương giới, hương định, hương tuệ, xa lìa sự nhơ nhớp của thế gian. Tích nghĩa là tụ tập, chứa góp các công đức.Phẩm Hương tíc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Tích Trù
《香積廚》
: Bếp Hương Tích. Xem Hương Tích bên trên và Hương Trù (香廚) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hương Tích Tự
《香積寺》
Chùa ở phía nam huyện Trường an, tỉnh Thiểm tây, được xây dựng vào năm Thần long thứ 2 (706) đời vua Trang tông nhà Đường, để kỉ niệm đại sư Thiện đạo. Đến đời Tống, chùa được đổi tên là Khai lợi tự. Sang đời Minh chùa đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Tính Sa La Môn
《香姓娑羅門》
Hương tính, Phạm: Droịa. Pàli:Doịa. Cũng gọi Đậu ma bà la môn, Đầu na bà la môn, Đồn khuất bà la môn, Đột lộ noa bà la môn. Người Bà la môn họ Hương, ông này đã đề nghị chia xá lợi của đức Phật làm 8 phần. Khi đức Phật n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Trai
《香齋》
: từ mỹ xưng của cỗ chay thanh tịnh, ngát hương thành kính, nhất tâm cúng dường. Như trong Du Già Diệm Khẩu Chú Tập Toản Yếu Nghi Quỹ (瑜伽燄口註集纂要儀軌, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 59, No. 1084) quyển 1 có bài tán: “Cát tường hội khả…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hương Trần
《香塵》
Cảnh sở duyên của thức mũi và căn mũi. Một trong 6 trần (sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp). Trần nghĩa là bụi bậm nhiễm ô, vì nó hay làm cho tâm thức nhơ nhớp, khiến chân tính không hiển lộ ra được. Các loại hương từ chi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Trù
《香廚[厨]》
: từ mỹ xưng của Nhà Bếp (Nhà Trù) trong các tự viện Phật Giáo, cũng là từ gọi tắt của Hương Tích Trù (香積廚, Bếp Hương Tích). Từ “hương (香)” ở đây vốn phát xuất từ điển cứ “hương phạn (香飯)” trong Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hương Tượng
《香象》
I. Hương Tượng. Phạm: Gandhahastin, gandha-gaja. Mùi thơm toát ra từ ngà con voi đực trong thời kì giao phối. Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 30, thì thời kì này voi đực rất mạnh, tính hung bạo, khó chế phục, sức của nó …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Tượng Bồ Tát
《香象菩薩》
: xem Càn Đà Ha Đề (s: Gandha-hastin, 乾陀訶提) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hương Tượng Độ Hà
《香象渡河》
Hương tượng qua sông, chân nó đặt tận đáy nước, ví dụ người nghe giáo pháp, chứng được chỗ sâu xa. Trong các kinh luận thường nói về 3 con thú qua sông là thỏ, ngựa, hương tượng, để ví dụ chỗ chứng đắc có sâu, nông khác …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Tuý Sơn
《香醉山》
I. Hương Túy Sơn. Hương túy, Phạm, Pàli: Gandhamàdana. Dịch âm: Càn đà ma ha thuật, Kiện đà ma la. Cũng gọi Hương thủy sơn, Hương tích sơn, Hương sơn. Núi ở vùng cực bắc của châu Diêm phù đề. Núi này có các mùi hương làm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Vi Phật Sứ
《香爲佛使》
Mùi hương là sứ giả của Phật, vì mùi hương có khả năng thông đạt lòng tin của người đời đến đức Phật. [X. thiên Phó thỉnh trong Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao; Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí Q.hạ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Vương Bồ Tát
《香王菩薩》
Hương vương, Phạm: Gandha-ràja. Dịch âm: Kiền đà la xà. Cũng gọi Hương vương quan âm. Vị Bồ tát bản tôn trong pháp tu tăng ích, diệt tội, là quyến thuộc của bồ tát Quan âm. Hương nghĩa là lan tỏa khắp nơi; Vương nghĩa là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Xà Lê
《香闍梨》
Vị tăng Trung quốc, sống vào đời Bắc Ngụy, trụ trì chùa Phi phó, núi Thanh thành, Ích châu (huyện Quán, tỉnh Tứ xuyên). Thời bấy giờ có tập tục hàng năm đến ngày mùng 3 tháng 3, dân chúng lên núi Thanh thành du ngoạn, ma…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Y
《香衣》
Cũng gọi Hương nhiễm, Hương bào thường, Hương phục. Áo pháp được nhuộm bằng nước của vỏ cây càn đà(vỏ cây hương, có mùi thơm). (xt. Ca Sa, Hương Ca Sa).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu
《有》
Phạm,Pàli:Bhava. Nghĩa là tồn tại, sinh tồn. Trong kinh điển Phật giáo, phạm vi sử dụng của chữ Hữu rất rộng, rồi về ý nghĩa và sự phân loại của nó cũng có nhiều thuyết khác nhau. Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 60, th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Ái Trụ Địa
《有愛住地》
Cũng gọi Vô sắc ái trụ địa. Chỉ cho Tư hoặc trong cõi Vô sắc. Là một trong 5 Trụ địa hoặc. Trong các phiền não ở cõi Vô sắc, ngoại trừ Vô minh và Kiến, các phiền não khác tuy đã xa lìa Sắc tham nhưng còn chấp trước, ái n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Ban
《右班》
Vị trí của vị Tri sự. Trong Thiền lâm, lúc hội họp, đại chúng theo thứ tự xếp hàng ở 2 bên trong Pháp đường, gọi là Lưỡng ban, Lưỡng tự. Vị trí của vị Tri sự ở bên phải nên gọi là Hữu ban hay Đông tự.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Biên
《有邊》
Nghiêng hẳn về bên hữu (có). Nghĩa là chấp trước tất cả các pháp trong thế gian là do các duyên hòa hợp mà sinh, sức hòa hợp này có khả năng hiện bày tác dụng của các pháp, nên gọi là Hữu biên. Trái lại, chấp trước các p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Biên Vô Biên Luận
《有邊無邊論》
Cũng gọi Biên vô biên đẳng tông. Tông phái chấp trước thế gian là hữu biên, là vô biên, cũng là hữu biên cũng là vô biên, chẳng phải hữu biên chẳng phải vô biên. Là một trong 16 tông phái ngoại đạo. [X. Du già luận kí Q.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Bộ
《有部》
s: Sarvāstivādin: gọi đủ là Thánh Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ (聖根本說一切有部), Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ (說一切有部), là một trong 20 bộ phái của Tiểu Thừa, âm dịch là Tát Bà A Tư Để Bà Địa (薩婆阿私底婆地), Tát Bà Đế Bà (薩婆帝婆), Tát…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hữu Bộ Luật
《有部律》
Gọi đủ: Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tì nại da (Phạm:Mùla-sarvàstivàdavinaya). Luật, 50 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 23. Nội dung nói về giới luật của Thuyết nhất thiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Căn Thân
《有根身》
Phạm:Sendriya-kàya. Gọi đủ: Hữu sắc căn thân. Thân thể con người. Sắc nghĩa là vật chất, tức là vật có hình dáng; Căn tức 5 căn, hoặc cũng gọi là 5 sắc căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 2,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Căn Vô Căn
《有根無根》
Chỉ cho loài hữu tình và vô tình. Căn chỉ cho thân căn, nhãn căn, v.v... cho nên phàm chúng sinh hữu tình có thân căn, nhãn căn… đều gọi là Hữu căn. Vì 4 đại năng tạo: Đất, nước, lửa, gió và 4 vị sở tạo: Sắc, hương, vị, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Chấp Thụ
《有執受》
Phạm:Upàtta. Đối lại: Vô chấp thụ. Có cảm giác, cảm thụ. Tức thân thể chúng sinh do tâm và tâm sở pháp nắm giữ. Tông Câu xá cho rằng có sinh mệnh thì có chấp thụ; vì 5 căn(mắt, tai, mũi, lưỡi,thân) của chúng sinh và 4 cả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Chi Tập Khí
《有支習氣》
Đồng nghĩa: Nghiệp chủng tử, Dị thục tập khí. Chủng tử nghiệp chiêu cảm quả Dị thục trong 3 cõi, do sự huân tập khí phần của nhân trong 3 cõi tạo thành. Có thể chia làm 2 loại: 1. Hữu chi tập khí thiện chiêu cảm quả thiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Chủ Vật
《有主物》
Đối lại: Vô chủ vật. Tài vật đã có người làm chủ. Được chia làm 2 loại: 1. Vật của Tam bảo: - Vật của Phật: Tượng Phật, xá lợi Phật, áo bát của Phật, màn trướng, tòa ngồi trong Phật đường, lụa là đắp trên thân Phật, phan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Công Dụng
《有功用》
Phạm:Sàbhoga. Tạm mượn động tác của thân, khẩu, ý để tu tập vô tướng quán; tức là chưa có thể đạt đến chỗ không cần dụng công để tu tập mà vẫn còn phải nhờ vào phương tiện gia hạnh. Trái lại, nếu không cần nhờ vào thân, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Cú
《有句》
Trong các kinh luận, 4 câu: Khẳng định, Phủ định, Phức khẳng định, Phức phủ định thường được sử dụng để phân loại các pháp, hoặc để giải thích các nghĩa lí, gọi là Tứ cú phân biệt . Và trong Tứ cú phân biệt, nếu dùng kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Da Vô Da
《有耶無耶》
Tâm chạy theo 2 bên có không, nên do dự không quyết định. Nói chung, từ ngữ này thường được dùng để chỉ cho tâm vô phú vô kí mà người tu hành ở cõi Dục phải đoạn trừ; nhưng cũng có khi được dùng để bày tỏ sự hồ nghi.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Danh Vô Thật Đế
《有名無實諦》
Cũng gọi Thế gian thế tục đế. Chỉ có tên giả không có thực thể. Các pháp thế gian vốn không có thực thể, nhưng người phàm phu si mê chấp là thật, cho nên thuận theo cái thấy biết thông thường của thế gian mà tạm đặt ra t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Di Thục
《有异熟》
Phạm:Sa-vipàka. Đối lại: Vô dị thục. Có năng lực chiêu cảm quả Dị thục ở vị lai. Cứ theo luận Câu xá quyển 3 thì trong 22 căn, Ưu căn là Hữu dị thục, vì tính của nó là tính hữu kí hoặc thiện hoặc ác, vả lại, nó là pháp h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Dư
《有餘》
I. Hữu Dư. Phạm: Sopadhi-zewa. Đối lại: Vô dư. Chưa thật rốt ráo diệt hết mà vẫn còn sót lại một phần. Luận Đại trí độ quyển 23 (Đại 25, 229 hạ), nói: Lại có 2 loại quán tướng vô thường: Một là Hữu dư, hai là Vô dư. Như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Dư Niết Bàn
《有餘涅槃》
Phạm: Sopadhi-zewa-nirvàịa. Gọi đủ: Hữu dư y Niết bàn. Đối lại: Vô dư Niết bàn. Tuy đã dứt hết phiền não mà chứng được Niết bàn nhưng chưa rốt ráo, vì vẫn còn thân do hoặc nghiệp đời trước tạo thành. Tức là nhân sinh tử …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Dư Sư
《有餘師》
Cũng gọi Hữu dư, Dư sư, Hữu chư sư, Hữu nhân. Các vị Luận sư không thuộc phái chính thống hoặc các học giả không được liệt vào hàng Đại gia. Các bộ luận Câu xá, Đại tì bà sa, v.v... cho rằng thuyết của các vị Luận sư chí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Dư Y Niết Bàn
《有余依涅槃》
s: sopadhiśeṣa-nirvāṇa, p: saupādisesa-nibbāna: hay còn gọi là Hữu Dư Niết Bàn, là một trong 4 loại Niết Bàn, trong Tiểu Thừa Phật Giáo chỉ về trường hợp người đã diệt tận hết thảy phiền não và chứng đắc giác ngộ Niết Bà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hữu Duyên
《有緣》
Đối lại Vô duyên. Có mối quan hệ nhân duyên với nhau. Thông thường hữu duyên chỉ cho những người có duyên với Phật đạo, cũng tức là chỉ cho chúng sinh có cơ duyên nghe pháp được giải thoát. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Đãi
《有待》
Chỉ cho thân thể con người. Từ này vốn có xuất xứ từ câu Do hữu sở đãi dã (còn có chỗ tiếp đãi vậy) trong Tiêu dao du của ngài Trang tử. Thân thể còn cần có thức ăn, y phục, v.v... …mới sống còn được, nên gọi là Hữu đã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Đạo Tính Lực Phái
《右道性力派》
Phạm:Dakwiịàcàra Zàkta. Một chi phái thuộc phái Tính lực của Ấn độ giáo. Phái này nổi lên vào khoảng thế kỉ XIII, thờ Thương yết la (Phạm: Zaíkara, 700- 750) của học phái Phệ đàn đa làm thủy tổ, nhằm chấn chỉnh những tệ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Đỉnh Hoặc
《有頂惑》
Cũng gọi Phi tưởng hoặc. Hoặc nghiệp ở cõi Hữu đính. Theo luận Câu xá quyển 24 thì cõi Hữu đính là cõi trên hết trong 3 cõi 9 địa, hoặc nghiệp ở cõi này có 2 loại là Kiến hoặc và Tu hoặc, trong đó, Kiến hoặc được đoạn tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Đỉnh Thiên
《有頂天》
Phạm:Akaniwỉha. Pàli:Akaniỉỉha. Dịch âm: A ca ni tra. Cũng gọi Sắc cứu kính thiên. Tầng trời thứ 9 của Tứ thiền thiên thuộc cõi sắc, là đỉnh cao nhất của thế giới hữu hình. Ngoài ra, Hữu đính thiên cũng chỉ cho tầng trời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hưu Đồ
《休屠》
Cũng gọi Phù đồ. Chỉ cho đức Phật hoặc chúng tăng. Truyện Hoắc khứ bệnh trong Hán thư chép: Bắt Hưu đồ tế người Thiên kim . Hưu đồ ở đây chỉ cho chúng tăng. Ngụy lược Tây di truyện chép: Niên hiệu Nguyên thọ năm đầu đờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Đối
《有對》
Phạm: Sa-pratigha. Đối lại: Vô đối. Đối hàm ý là ngăn ngại. Hữu đối nghĩa là pháp có tính ngăn ngại. Ngại có 2 loại là chướng ngại và câu thúc. Chẳng hạn như các pháp 5 căn, 5 cảnh và tâm, tâm sở, v.v... bị chướng ngại n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển