Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Diệu Viên
《妙圓》
Mầu nhiệm tròn đầy. Là tướng chân thực tuyệt đối. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 Bồ đề đạt ma chương (Đại 51, 219), chép: Nhà vua hỏi: Công đức chân thực là thế nào?. Sư đáp: Tịnh trí diệu viên thể tự rỗng lặng, công đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Viên Đan Phức
《妙圓單複》
Diệu viên đơn kép. Chỉ cho 25 pháp tu định luân vi diệu của bồ tát Biện âm trong kinh Viên giác. Ý nói Viên tu vi diệu, Đơn tu vi diệu, Phức tu vi diệu. Tu ba pháp quán này phải dứt hết nói năng suy nghĩ cho nên gọi là d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Xa Ma Tha
《妙奢摩他》
Thiền định cao nhất. Diệu nghĩa là tuyệt đối, không thể nghĩ bàn, không gì so sánh được. Xa ma tha, Phạm: zamatha, nghĩa là ngưng chỉ, tĩnh lặng, hay diệt, một trong bảy tên của Thiền định, là thu nhiếp tâm không để ngoạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Do Dự Bất Thành Quá Loại
《猶豫不成過類》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Do dự bất thành, Phạm: Saôdighàsiddha. Một trong bốn lỗi bất thành, một trong 10 lỗi của Nhân, một trong 33 lỗi của Nhân minh. Cùng với Lưỡng câu bất thành, Tùy nhất bất thành, Sở y bất thành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Do Dự Tương Tự Quá Loại
《猶豫相似過類》
Lỗi do dự tương tự. Lỗi thứ sáu trong 14 lỗi Tự năng phá của Nhân minh cũ do ngài Túc mục đặt ra. Lỗi này do người vấn nạn cố tình phân biệt Tông và Nhân của người lập luận thành những nghĩa khác nhau, rồi cho rằng Nhân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Do Tuần
《由旬》
Phạm, Pàli: Yojana. Hán âm: Du xà na, Du thiện na, Du tuần, Do diên. Dịch ý: hợp, hòa hợp, ưng, hạn lượng, nhất trình, dịch v.v... Đơn vị đo đường dài ở Ấn độ. Tiếng Phạm yojana có nghĩa là mang ách (cái vạy) do chữ gốc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Doãn Kham
《允堪》
(? - 1061) Vị danh tăng ở đời Tống, người Tiền đường Chiết giang. Thuở nhỏ sư theo ngài Tuệ tư xuất gia, thông suốt nội ngoại điển, sau sư theo ngài Nhân hòa Trạch ngộ học luận Nam sơn, hiểu thấu nghĩa sâu kín và trở thà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Doanh Diệu
《瀛妙》
(1891 - 1973) Người Kim môn, Phúc kiến, họ Lâm, pháp hiệu Ngộ tâm. Năm Dân quốc 18 (1929), sư y vào ngài Giác tịnh ở chùa Viên giác tại Đài bắc xuất gia, năm sau sư làm trụ trì. Năm Dân quốc 27 (1938), sư bán hết tài sản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dụ
《喻》
I. Dụ. Phạm:dfwtànỉa#. Dùng thí dụ để làm cho đạo lí trong tất cả pháp được sáng tỏ. Trong kinh điển, nhiều chỗ ghi chép, khi đức Phật nói pháp, Ngài đã khéo dùng thí dụ làm cho người nghe lãnh hội được lí sâu xa, chẳng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dư Cam Tử
《余甘子》
Phạm: àmala. Tức là cây A ma lặc. Cũng gọi cây Am ma lạc ca. Quả của nó mới ăn thì đắng, chát, sau thì ngon ngọt. Tì nại da tạp sự quyển 1 phần chú thích về Dư cam tử, nói (Đại 24, 210 trung): Tiếng Phạm Am ma lạc ca, Tà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Chỉ Kinh
《瑜只經》
Phạm: Vajrazekhara-vimàna-sarvayogayogi-sùtra. Có 1 quyển. Tên tắt của kinh Kim cương phong lâu các nhất thiết du già du kì. Cũng gọi Du già du kì kinh. Do ngài Kim cương trí dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Chỉ Quán Đỉnh
《瑜只灌頂》
Vốn chỉ sự quán đính (rưới nước thơm lên đỉnh đầu) của hành giả Du già. Nay chỉ cho tác pháp quán đính truyền trao ấn ngôn (khế ấn và chân ngôn) của kinh Du kì, một việc trọng đại trong pháp Du già thuộc Kim cương giới (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dụ Dẫn
《誘引》
Phương tiện tùy căn cơ chúng sinh mà dẫn dắt họ vào đạo. Phẩm Thí dụ trong kinh Pháp hoa quyển 2 (Đại 9, 13 hạ), nói: Trưởng giả kia lúc đầu đem ba cỗ xe dụ dẫn các con, nhưng sau ông chỉ cho chúng một cỗ xe lớn với nhữn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dữ Dục
《與欲》
Gửi ý kiến. Khi chúng tăng cử hành Bố tát, Tự tứ hoặc bàn thảo (yết ma) về các việc khác mà có vị tỉ khưu nào vì đau nặng hay vì một lí do bất khả kháng không tham dự được, thì vị tỉ khưu ấy phải đem ý kiến của mình (tán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dụ Đạo Luận
《喻道論》
Có 1 quyển, ngài Tôn xước soạn vào đời Tấn, thu vào Đại chính tạng tập 52 Hoằng minh tập quyển 3. Sách này chủ trương Phật, Nho là nhất trí. Bài tựa nói rõ sự khác nhau giữa Phật giáo và Nho giáo: Phật giáo thì thoát tục…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Đầu Đàn
《輸頭檀》
: phiên âm từ tiếng Phạn là Suddhodana, tức là vua Tịnh Phạn.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dữ Đoạt
《與奪》
Phương pháp được sử dụng trong Thiền gia để hướng dẫn người học. Dữ là cho, tức là cho người tu hành được phát huy khả năng lãnh hội của mình một cách tự nhiên, là ý phóng hành (buông lỏng). Đoạt là lấy lại, không cho p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già
《瑜伽》
s, p: yoga: ý dịch là tương ứng, tương ưng; nương vào phương pháp điều tức (hô hấp), v.v., tập trung tâm niệm ở một điểm; tu chủ yếu pháp Chỉ Quán (止觀), cùng nhất trí với lý tương ưng. Đối với Mật Giáo, rất thịnh hành th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Du Già Chấn Linh
《瑜伽振鈴》
Rung chuông trong khi tu du già. Du già nghĩa là tương ứng, ý nói tập trung tinh thần dung hợp với bản tôn (vị tôn chính), đây là một pháp thực tu của Mật giáo, cũng gọi là Hành tam mật du già. Phép tắc tu theo pháp này …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Kinh
《瑜伽經》
Phạm: Yoga-sùtra. Là kinh điển căn bản của học phái Du già (Phạm: Yoga) trong sáu phái triết học của Ấn độ. Tương truyền kinh này do Ba đan xà lê (Phạm: Pataĩjali) biên soạn vào khoảng năm 150 trước Tây lịch, nhưng bản k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Luận Kí
《瑜伽論記》
Gồm 24 quyển, do ngài Độn luân soạn vào đời Đường. Cũng gọi Du già sư địa luận kí, thu vào Đại chính tạng tập 42. Nội dung sách này ghi chép những văn giải thích về luận Du già sư địa của các sư, chủ yếu là dựa vào bộ Du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Phái
《瑜伽派》
I. Du già phái. Cũng gọi Du già tông, Du già hành phái. Giáo phái Phật giáo Đại thừa ở Ấn độ, lấy học thuyết của luận Du già sư địa làm tông chỉ, đối lập với phái Trung quán. Sơ tổ là luận sư Di lặc ở khoảng thế kỉ thứ I…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Pháp Thuỷ
《瑜伽法水》
Sự truyền thừa giáo pháp Tam mật du già trong Mật giáo. Thông thường trong Mật giáo, Du già được gọi là Tam mật du già, bởi vì Du già của hành giả chân ngôn chung qui chỉ là tu ba hạnh bí mật: Thân mật, Ngữ mật và Ý mật.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Sư Địa Luận
《瑜伽師地論》
Taishō Vol. 30, No. 1579quyển 29 giải thích rằng Thắng Đạo Sa Môn là bậc Thiện Thệ (s: sugata, 善逝, đấng thật sự qua bờ bên kia mà không còn trở lui biển sanh tử nữa), Thuyết Đạo Sa Môn là người tuyên thuyết các chánh phá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Du Già Sư Địa Luận Lược Toản
《瑜伽師地論略纂》
Gồm 16 quyển. Ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 43. Cũng gọi Du già sư địa luận lược toản sớ, Du già luận lược toản, Du già sao. Sách này chú giải luận Du già sư địa, là sách quan trọng của tông…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Sư Địa Luận Thích
《瑜伽師地論釋》
Có 1 quyển. Do các bồ tát Tối thắng tử soạn, ngài Huyền trang dịch. Cũng gọi Du già luận thích. Thu vào Đại chính tạng tập 30. Đây là sách chú giải luận Du già sư địa xưa nhất. Ngài Tối thắng tử (Phạm: Jinaputra, âm Hán:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Thượng Thừa
《瑜伽上乘》
Cũng gọi Du già tối thượng thừa. Tiếng tôn xưng Chân ngôn mật thừa. Mật giáo lấy Du già làm tông chỉ, tự cho là tối thượng trong các giáo khác nên gọi là Du già thượng thừa.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Tông
《瑜伽宗》
Cũng gọi Du già phái. I. Du già tông. Tại Ấn độ, tông Duy thức được gọi là tông Du già, là học phái theo giáo thuyết của luận Du già sư địa. Trong Phật giáo Đại thừa ở Ấn độ, phái này đối lại với phái Trung quán, tôn bồ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Yết Ma
《瑜伽羯磨》
Phạm:Yogakarman. Tác pháp thụ giới gọi là yết ma. Du già yết ma chỉ cho tác pháp thụ giới (làm phép trao giới) nói trong luận Du già sư địa được các nhà Pháp tướng ba thừa trao truyền cho nhau.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Hành
《游行》
Nghĩa là đi khắp các nơi để tham thiền nghe pháp, hoặc nói pháp giáo hóa. Cũng gọi Phi tích, Du phương, Thiền tông gọi là Hành cước. Tăng sĩ du hành với mục đích như trên gọi chung là Tăng hành cước. Hữu bộ tì nại da Xuấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Hành Thượng Nhân
《游行上人》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Du hành là đi khắp bốn phương để truyền pháp giáo hóa. Tổ khai sáng Thời tông của Nhật bản là ngài Nhất biến đi các nước, niệm Phật giáo hóa, người đương thời gọi ngài là Du hành thượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Hí Quan Âm
《游戲觀音》
Một trong 33 vị hóa thân Quan âm, có thể du hí tự tại, không bị trở ngại, tương đương với hóa thân bồ tát Quan thế âm trong phẩm Phổ môn của kinh Pháp hoa quyển 7 (Đại 9, 57 hạ): Hoặc bị người ác đuổi, rơi xuống núi Kim …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Hí Tam Muội
《游戲三昧》
Tam muội là tam ma địa, tên khác của Thiền định, tức là tâm chuyên chú vào một cảnh. Du hí tam muội cũng như đùa giỡn một cách vô tâm, nghĩa là tâm không dính mắc, không bị lôi kéo, nhậm vận tự như, được tự tại đối với c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Hí Thần Thông
《游戲神通》
Nghĩa là Phật và Bồ tát dùng sức thần thông hóa độ chúng sinh mà tự vui. Hí là tự tại, vô ngại, hàm ý du hóa, du hành. Luận Đại trí độ quyển 7 (Đại 25, 110 hạ), nói: Hí là tự tại, như sư tử chơi giỡn giữa bầy hươu nai mộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Hoá
《游化》
Du phương hành hóa. Nghĩa là đi các nơi để nói pháp giáo hóa. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 36 (Đại 2, 748 hạ), chép: Có một thời, đức Phật ở trong vườn Nại kì gần thành Tì xá li cùng với 500 vị Đại tỉ khưu lần lần đi du hó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dư Kết
《餘結》
Kết sử còn sót lại, chỉ cho những phiền não chưa bị dứt trừ hết. Đại thừa nghĩa chương quyển 16 (Đại 44, 783 trung), nói: Nếu trừ được tham thì các kết sử khác (dư kết) cũng theo đó mà diệt hết. Nếu trừ được lo thì các c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dư Khánh
《余慶》
Yokei, 919-991: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 20, trú trì đời thứ 15 của Viên Thành Tự (園城寺, Onjō-ji), húy Dư Khánh (余慶), thụy hiệu là Trí Biện (智辨), xuất th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Du Kiện Đạt La Sơn
《逾健達羅山》
Phạm:Yugaôdhara. Một trong bảy núi vàng. Cũng gọi Do càn đà la sơn, Du kiền đà la sơn, Thụ cự đà la sơn, Dụ hán đa sơn. Gọi tắt: Kiền đà sơn. Vì trên đỉnh núi có hai đường rãnh giống như dấu bánh xe nên còn được dịch là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Lâm Quật
《榆林窟》
Hang đá trên vách núi ở hai bờ sông Du lâm cách huyện An tây tỉnh Cam túc 75 cây số về phía tây nam, tục gọi là Vạn Phật hạp (hạp.. : hai bên là núi, ở giữa là sông), một chi nhánh nghệ thuật hang đá Mạc cao ở Đôn hoàng.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dữ Lực Bất Chướng
《與力不障》
Cho thêm sức mạnh để khỏi bị chướng ngại. Một trong những duyên tăng thượng. Đối lại với Vô lực bất chướng. Nghĩa là giúp thêm sức mạnh để bù vào chỗ không đủ sức, khiến không bị ngăn ngại.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dư Lưu
《餘流》
Chỉ cho các tông phái khác ngoài tông của mình; hoặc chỉ cho những chi phái pháp tôn của tông mình. Ngoài ra, cũng có trường hợp lấy tông mình làm bản vị mà gọi các tông khác là Dư tông. [X. Chính pháp nhãn tạng Tọa thiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dự Lưu Hướng
《預流向》
Phạm: Srotàpatti - pratipannaka. Cũng gọi Nghịch lưu hướng. Hàm ý là Nhân vị hướng tới quả Dự lưu. Đây là giai vị Kiến đạo của bậc Thánh mới phát được Thánh trí vô lậu. [X. Trung a hàm Q.30 kinh Phúc điền; luận Thuận chí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dự Lưu Quả
《預流果》
Phạm: Srotàpanna. Dịch âm: Tu đà hoàn, Tốt lộ đa a bán na. Dịch mới là Dự lưu, dịch cũ là Nhập lưu. Còn dịch là Nghịch lưu. Quả thứ nhất trong bốn quả Thanh văn, một trong 18 bậc Hữu học. Chỉ cho quả vị dự vào Thánh đạo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dữ Ma
《與麽》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên là tục ngữ ở đời Tống. Cũng gọi Nhẫm ma, Dị một, Y ma, Trập ma. Chỉ cái trạng thái sự vật đang được trình bày và trạng thái sự vật đã được thực hiện, nghĩa là như vậy, như thế đấy... Vô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Na Thế Giới Quốc
《臾那世界國》
Phạm: Yavana-loka. Danh từ chuyển lầm từ tiếngPàli: Yona-loka và tiếng Hi lạp: Ionia. Cũng gọi Dư ni quốc, Dụ ni quốc Du nặc quốc, Dạ bà na quốc, Dạ ma na quốc, Da bàn na quốc. Tên một nước xưa ở mạn Tây bắc Ấn độ, tức l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dụ Nghi
《喻疑》
Có 1 quyển, do ngài Tuệ duệ (355 - 439) soạn vào đời Đông Tấn, thu vào Xuất tam tạng kí tập quyển 5 trong Đại chính tạng tập 55. Nhân vì các vị Đàm lạc v.v... hoài nghi ba kinh Bát nhã, Pháp hoa và Niết bàn e có chỗ hư d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dự Ngôn
《預言》
Lời nói đoán trước. Nghĩa chính là thần thánh mượn miệng của một người đặc biệt được chỉ định để nói lên ý của các Ngài. Cùng nghĩa với chữ Vu .. (cô đồng, cô bóng), tương đương với tiếng Phạm vipra. Để thích ứng với xu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dữ Nguyện Thủ
《與願手》
Tay bắt ấn Dữ nguyện (ban cho điều mong cầu). Cách bắt ấn như sau : Bàn tay phải ngửa lên, năm ngón duỗi thẳng và hướng xuống, làm như dáng của báu như ý và nước cam lộ đang từ lòng bàn tay chảy xuống. [X. kinh Nhiếp châ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dư Niệm
《餘念》
Niệm khác. Tâm không chuyên chú vào một đối tượng mà nghĩ đến những việc khác. Kinh Đại bảo tích quyển 68 (Đại 11, 386 hạ), nói: Những người trong hội này không có ý nghĩ nào khác (dư niệm), chỉ một lòng chiêm ngưỡng Đại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Phương Tăng
《游方僧》
Vị tăng vân du bốn phương để tham thiền cầu đạo. Cũng gọi Hành cước tăng, Du phương đầu đà, Vân thủy tăng. Thích thị yếu lãm quyển hạ dẫn luật Tì nại da chép, đức Thế tôn thường nói nếu tỉ khưu đã thành tựu năm pháp và đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển