Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đỗ Tuần Hạc
《杜荀鶴》
Tojunkaku, 846-904: thi nhân cuối thời nhà Đường, tự là Ngạn Chi (彦之), hiệu là Cửu Hoa Sơn Nhân (九華山人), người Trì Châu (池州), Tỉnh An Huy (安徽省). Ông thi đỗ Tiến Sĩ vào ngày 10 tháng giêng năm thứ 2 (861) niên hiệu Đại Thu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đồ Tượng
《圖像》
Cũng gọi Miêu bản đồ tượng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho các bức tranh vẽ tượng Phật, Bồ tát, Tổ sư, hình mạn đồ la, Biệt tôn, đàn, vật cúng dường v.v... Thông thường vẽ các đường nét, không tô mầu, bức nào…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồ Tượng Sao
《圖像鈔》
Cũng gọi Tôn dung sao, Huệ thập sao, Thập quyển sao. Gồm 10 quyển, do ngài Huệ thập thuộc tông Chân ngôn Nhật bản soạn. Sách này nói rõ về tên tiếng Phạm, mật hiệu, chủng tử, hình tam muội da, đạo tràng quán, ấn khế, châ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đô Văn
《都文》
Tên gọi một chức tăng trong Thiền lâm, ở giữa chức Đô tự và Giám tự. Chức này nay không còn. [X. Thiền lâm bị dụng thanh qui Q.3; Thiền lâm tượng khí tiên Chức vị môn].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Ác Tu Thiện
《斷惡修善》
Cũng gọi Chỉ ác tu thiện. Tức dứt trừ điều ác, tu tập pháp lành. Thắng quân minh vương tứ thập bát sứ giả bí mật thành tựu nghi quĩ (Đại 21, 33 hạ), nói: Minh vương phát 4 thệ nguyện rộng lớn là: 1. Nếu có người được thấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Biến Tri
《斷遍知》
Do biết rõ suốt lí của 4 đế mà đoạn trừ được kiến hoặc và tu hoặc. Tức là ở quả (đoạn) thêm tên của nhân (biến tri) nên gọi là Đoạn biến tri. Đoạn biến tri lấy trạch diệt làm thể, gồm có 9 thứ gọi là Cửu biến tri; trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Diêm
《斷鹽》
Cũng gọi Diêm đoạn. Cấm ăn muối. Trong thời gian hành giả Mật giáo tu bí pháp, trì tụng thần chú để trừ khử các chất độc, thì không được ăn muối: Đây là một trong những điều kiện quan yếu để thành tựu pháp tu này. Cứ the…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Diệt Luận
《斷滅論》
Cũng gọi Đoạn kiến, Thất chủng đoạn diệt luận, Thất đoạn diệt luận. Chủ trương cho rằng chúng sinh sau khi chết hoàn toàn đoạn diệt. Là một trong 6 kiến chấp của ngoại đạo Ấn độ. Luận thuyết này dựa vào vị lai mà sinh kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Đạo
《斷道》
Phạm:Prahàịa-màrga. Cũng gọi Diệt đạo, Đối trị đạo. Chỉ cho đạo có thể đoạn diệt hoặc chướng. Đoạn ở đây không phải chỉ là đoạn diệt hoặc chướng, mà còn có hàm nghĩa chế phục, chứng đắc. Trong 4 đạo: Gia hạnh, Vô gián, G…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Đầu Tội
《斷頭罪》
Tội bị chặt đầu. Tội cực ác căn bản trong luật, tức tội Ba la di. Chỉ cho người xuất gia phạm 4 tội Ba la di: giết hại; trộm cướp, dâm dục, nói dối. Người đã phạm tội này không thể chứng đạo quả, mất tư cách tỉ khưu, tỉ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoan Đích
《端的》
Nghĩa là sự, lí phải chính xác, chân thực, rõ ràng khiến mọi người dễ thấy. Phần bình xướng tắc 1 trong Bích nham lục (Đại 48, 140 hạ), chép: Vả nói Đạt ma là Quan âm, Chí công là Quan âm, vậy chính xác (đoan đích) ai là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Đồ
《斷屠》
Tuyệt đối cấm giết súc vật. Ở Trung quốc, chế độ Đoạn đồ bắt đầu được đặt ra từ đời vua Cao tổ nhà Đường. Lúc đầu, Đoạn đồ được thực hành vào các dịp lễ tiết, hoặc ngày sinh của Hoàng đế, vua hạ lệnh cấm giết để tăng trư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Đoạn
《斷斷》
Một trong 4 chính cần. Nghĩa là đoạn trừ các điều ác đã sinh, nếu chúng lại sinh thì phải nỗ lực tu hành để đoạn trừ tiếp. Vì đoạn rồi lại đoạn tiếp nên gọi là Đoạn đoạn. [X. kinh Tạp a hàm Q.31; luận Đại tì bà sa Q.141]…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Hoà
《斷和》
Quyết đoán giải hòa. Khi xảy ra việc tranh chấp giữa đôi bên, nhân vật thứ 3 đứng ra làm trọng tài dàn xếp, quyết đoán, khiến cho họ giải hòa với nhau, gọi là Đoán hòa. [X. Bích nham lục chủng điện sao 42].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Hoặc
《斷惑》
Phạm: kleśaḥ prahīyate. Hoặc là tên khác của phiền não. Đoạn hoặc nghĩa là nhờ vào công năng của đạo hữu lậu và đạo vô lậu để đoạn trừ phiền não. Còn gọi là Đoạn kết (tức Kết sử cũng là tên khác của phiền não), Đoạn chướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Khổ Pháp
《斷苦法》
Giáo pháp giúp chúng sinh dứt hẳn nỗi khổ sinh tử luân hồi mà đạt đến Niết bàn giải thoát tối hậu. [X. phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa Q.1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Kiến
《斷見》
Phạm: uccheda-dṛṣṭi, Pàli: uccheda-diṭṭhi. Cũng gọi: Đoạn diệt luận, đối lại với Thường kiến. Một trong 2 kiến chấp. Tức là loại tà kiến chấp thế gian và ngã (cái ta) cuối cùng đều đoạn diệt hẳn. Nhân quả của các pháp mỗ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Kiều Diệu Luân
《斷橋妙倫》
Donkyō Myōrin, 1201-1261: vị tăng của Phái Dương Kì và Phái Phá Am thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Đoạn Kiều (斷橋), hay còn gọi là Tùng Sơn Tử (松山子), người Hoàng Nham Tùng Sơn (黃巖松山), Đài Châu (台州, Tỉnh Triết Giang)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đoạn Lậu
《斷漏》
Lậu là tên khác của phiền não. Đoạn lậu nghĩa là dứt tuyệt các phiền não.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Li Diệt Tam Giới
《斷離滅三界》
Tức là Đoạn giới, Ly giới và Diệt giới. Ba giới này đều lấy giải thoát vô vi (trạch diệt vô vi) làm thể. 1. Đoạn giới: Đoạn trừ 8 kết mà được trạch diệt. 2. Ly giới: Trong 9 kết (ái, khuể, mạn, vô minh, kiến, thủ, nghi, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Luật Nghi
《斷律儀》
Phạm: Prahàịa-saôvara. Chỉ cho Tĩnh lự luật nghi (Định cộng giới) và Vô lậu luật nghi (Đạo cộng giới) cùng sinh với 9 đạo Vô gián. Tức chỉ cho Tĩnh lự luật nghi cùng sinh với 9 đạo Vô gián trong định Vị chí hữu lậu và Vô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Mạt Ma
《斷末摩》
Chỉ cho nỗi khổ lúc hấp hối sắp chết. Mạt ma là dịch âm của tiếng Phạm marman, nghĩa là huyệt chết, đốt xương, là những chỗ hiểm trong thân thể con người, nếu bị thương tổn thì sẽ đau đớn dữ dội mà có thể đưa đến tử vong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoan Mĩ Tam Bồ Đề
《端美三菩提》
Tạng: Thon-mi sambhoṭa. Cũng gọi: Thôn mễ tang bố trát. Ông sinh ở Vệ châu (Tạng: Dbus), sống ở khoảng thế kỉ VII, là Tể tướng dưới triều vua Khí tông lộng tán (Tạng: Sroíbtsan-sgam-po, tức Tùng tán cương bố) của Tây tạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoan Mĩ Văn Pháp
《端美文法》
Là hai bộ sách Văn pháp luận căn bản tam thập tụng (Tạng: Luṅ-du ston-paḥi rtsaba sum-cu-pa shes-bya-ba) và Văn pháp luận tính nhập pháp (Tạng: Luṅ-du ston-pa rtag-kyi ḥjug-pa shes-bya-ba) của ông Đoan mĩ tam bồ đề. Vào …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Nghi Sinh Tín
《斷疑生信》
Đoạn trừ nghi hoặc, tin nơi diệu lí thực tướng. Tông Thiên thai cho rằng Như lai dùng 2 trí Quyền (tạm thời), Thực (chân thực) làm năng lực mầu nhiệm và coi phần Bản môn của kinh Pháp hoa có công dụng thù thắng đoạn nghi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoan Nghiêm
《端嚴》
Đoan chính trang nghiêm. Kinh Thắng man (Đại 12, 219 thượng), nói: Như núi chúa Tu di đoan nghiêm thù thắng hơn các núi. Đức Phật dùng ý ấy để ví dụ sự thù thắng của chính pháp. Bởi vì tiếp thụ chính pháp có thể được sức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Nhục
《斷肉》
Phạm: Màôsa-bhakwaịa-vinivftta. Tuyệt đối cấm ăn thịt. Theo luật của Tiểu thừa, tỉ khưu được ăn 3 thứ thịt: không thấy, không nghe và không ngờ. Tức là không trông thấy con vật bị giết, không nghe tiếng con vật kêu khi b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoàn Phiến Thái Cổ
《團扇太鼓》
Chiếc trống lớn hình cái quạt tròn. Phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa nói, nếu sai người trỗi nhạc và đánh trống để cúng dường, thì dù chỉ một tiếng nhỏ cũng có thể khiến người thành Phật đạo. Tín đồ tông Nhật liên củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Phục
《斷伏》
Chế phục và đoạn trừ phiền não. Đoạn là đoạn trừ hạt giống của phiền não; Phục là chế phục sự hiện hành của phiền não. Nói theo thứ tự thì trước hết chế phục phiền não rồi sau đó mới đoạn trừ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Sự Sa Môn
《斷事沙門》
Cũng gọi Đoán sự tỉ khưu. Một chức tăng có quyền hạn xử trị các tăng ni vi phạm kỉ luật trong giáo đoàn. Đoán sự nghĩa là phán quyết sự kiện. Cứ theo Tục cao tăng truyện quyển 21, thì thời Bắc Tề, có ngài Hồng tuân, một …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoan Tâm Chính Ý
《端心正意》
Cùng nghĩa với Đoan tâm chính hạnh. Tâm ý ngay thẳng nghiêm trang, tức là ngăn dứt 3 độc tham sân si, và không làm các điều xấu ác. Cứ theo kinh Vô lượng thọ quyển hạ chép, thì đức Phật nói với ngài Di lặc và các Bồ tát …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Thiện Căn
《斷善根》
Phạm: Kuzala-mùla-samuccheda. Gọi tắt: Đoạn thiện. Dứt mất căn lành. Theo tà kiến thượng phẩm mà phủ định nhân quả gọi là Đoạn thiện căn. Cứ theo luận Câu xá quyển 17, khi khởi tà kiến thượng phẩm (ở trình độ cao) thì ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Thiện Xiển Đề
《斷善闡提》
Chỉ cho những chúng sinh điên đảo khởi tà kiến không tin nhân quả, dứt hết tất cả thiện căn. Xiển đề nói đủ là Nhất xiển đề (Phạm: Icchantika), chỉ cho hạng chúng sinh hữu tình đam mê đắm trước các thú vui thích ở đời mà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Thực
《斷食》
Quyết định dứt hẳn việc ăn uống trong một thời gian đặc biệt nào đó để cầu nguyện hoặc để thành tựu sự tu hành. Từ xưa, Ấn độ đã thực hành pháp đoạn thực, vốn là một trong những pháp của phái Du già hoặc các phái ngoại đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Tí
《斷臂》
Chặt đứt cánh tay. Đây là sự tích Nhị tổ Tuệ khả của Thiền tông Trung quốc tự chặt đứt cánh tay để chứng tỏ quyết tâm cầu pháp. Theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 và Truyền pháp chính tông quyển 5, 6, thì ngài Tuệ khả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoan Tĩnh
《端靜》
: đoan chánh trầm tĩnh. Như trong Nam Sử (南史), Hậu Phi Truyện Hạ (后妃傳下), phần Trần Hậu Chúa Thẩm Hoàng Hậu (陳後主沈皇后), có đoạn: “Hậu tánh đoan tĩnh, hữu thức lượng, quả thị dục, thông mẫn cường ký (后性端靜、有識量、寡嗜欲、聰敏強記, Hoàng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đoan Toạ
《端坐》
Tướng ngồi thiền, tức là ngồi rất ngay thẳng: Thân không ngả trước sau, không nghiêng phải trái, tai thẳng với vai, chót mũi thẳng với rốn, sau đó điều hòa hơi thở, một lòng chuyên chú không loạn động. Tông kính lục quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Trí
《斷智》
Trí tuệ có công năng đoạn trừ các phiền não. Chỉ cho trí Phật. Luận A tì đàm tâm quyển 2 (Đại 28, 817 hạ), nói: Hết sạch phiền não không sót, gọi là Đoạn trí. Đại thừa nghĩa chương quyển 13 (Đại 44, 736 trung), nói: Phiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Viên
《斷圓》
Đoạn hoặc (phiền não) thuộc Viên giáo. Đoạn viên có 2 nghĩa: 1. Một đoạn tất cả đoạn: Đoạn được 1 hoặc tức đoạn tất cả hoặc. 2. Đoạn mà không đoạn. Bởi vì, trong Ngũ thời bát giáo (Năm thời tám giáo) do tông Thiên thai p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạn Viên Đức
《斷圓德》
Công đức tròn đầy do đã dứt hết tất cả phiền não. Là Quả viên đức trong 3 thứ Viên đức(Nhân viên đức, Quả viên đức, Ân viên đức)của Như lai. Đoạn viên đức được chia ra 4 loại: 1. Nhất thiết phiền não đoạn: Dứt trừ phiền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạt Hồn Quỷ
《奪魂鬼》
Một trong 3 loài quỉ nói trong kinh Thập vương. Loài quỉ này cướp lấy hồn của người sắp chết. Kinh Địa tạng bồ tát phát tâm nhân duyên thập vương nói, Diêm ma pháp vương có 3 loài quỉ dưới quyền là: Đoạt hồn quỉ, Đoạt ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạt Tinh Quỷ
《奪精鬼》
Loài ác quỉ hút lấy tinh khí của người sắp chết. Là một trong 3 thứ quỉ nói trong kinh Thập vương.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đoạt Y Bà
《奪衣婆》
Cũng gọi Thoát y bà, Đoạt y quỉ, Táng đầu hà bà, Huyền y ẩu. Quỉ bà ở ven sông Táng đầu cướp lấy quần áo của người chết. Cứ theo kinh Địa tạng bồ tát phát tâm nhân duyên thập vương chép, thì người chết xuống cõi U minh (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Am Đạo Diễn
《獨庵道衍》
Dokuan Dōen, 1335-1418: vị Thiền tăng sống vào đầu thời nhà Minh, xuất thân Trường Châu (長洲, Huyện Ngô, Tỉnh Giang Tô), họ là Diêu (姚), tên Quảng Hiếu (廣孝), hiệu Độc Am (獨庵). Năm 14 tuổi, ông xuất gia, ban đầu học Thiên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Độc Ảnh Cảnh
《獨影境》
Một trong 3 loại cảnh do tông Pháp tướng lập ra. Nghĩa là tướng ngã, pháp do ý thức thứ 6 vọng tưởng phân biệt mà có, nó không có thực thể, chỉ là cái bóng dáng do Kiến phần của ý thức biến hiện ra, như các cảnh tướng ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Bỉnh
《獨秉》
Tức là pháp tâm niệm sám hối. Nghĩa là khi tỉ khưu tác pháp sám hối, nếu là việc rất nhỏ nhặt, hoặc trong chỗ mình ở, không có ai để mình hướng vào mà sám hối, thì được phép tự mình nghĩ trong tâm và miệng nói ra rõ ràng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Bồ Tát Giáo
《獨菩薩教》
Giáo pháp của hàng Biệt giáo. Tông Thiên thai chia giáo pháp của một đời đức Phật làm 4 loại: Tạng giáo, Thông giáo, Biệt giáo và Viên giáo, gọi là Hóa pháp tứ giáo, giáo thứ 3 là Biệt giáo. Giáo pháp này được nói riêng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Cổ Chử
《獨股杵mc》
Phạm:Vajra. Hán âm; Bạt chiết la. Cũng gọi Độc cổ, Nhất cổ chử, Nhất cổ bạt chiết la. Cái chày kim cương một chĩa của hành giả chân ngôn Mật giáo. Nguyên là thứ binh khí của Ấn độ đời xưa, trong Mật giáo nó được dùng để …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Đầu Vô Minh
《獨頭無明》
Vô minh khởi lên một mình. Cũng gọi Bất cộng vô minh. Một trong 2 loại vô minh, một trong 5 loại vô minh. Vô minh là tên gọi khác của Si, là tâm ám độn không biết rõ sự và lí của các pháp. Trong 2 Hoặc (phiền não) căn bả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độc Đầu Ý Thức
《獨頭意識》
Trong 8 thức do tông Pháp tướng chủ trương, thì ý thức thứ 6 có 4 loại là: Minh liễu ý thức, Định trung ý thức, Độc tán ý thức và Mộng trung ý thức. Trong đó, Định trung ý thức, Độc tán ý thức và Mộng trung ý thức không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển