Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Địa Tạng Thập Ích
《地藏十益》
Mười điều lợi ích nói trong kinh Địa tạng. Kinh Địa tạng bồ tát bảnnguyện quyển hạ nói: Nếu có aiđắp, vẽ hoặc đúc hình tượng bồ tát Địa tạng bằng vàng bạc, đồng, sắt v.v... rồi đốt hương cúng dường, chiêm lễ ngợi khen th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Tạng Thập Luân Kinh
《地藏十輪經》
Gọi đủ: Đại thừa đại tập Địa tạng thập luân kinh. Gồm 10 quyển, do ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 13. Nội dung gồm 8 phẩm, tường thuật việc đức Như lai nhân lời thưa hỏi của bồ tát Địa tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Thiên
《地天》
Phạm: Pfthivì. Cũng gọi Địa thần, Kiên lao địa thần, Kiên lao địa thiên, Trì địa thần. Vị thần trông coi về đất đai. Một trong 12 vị trời hộ trì Phật pháp. Khi đức Thích ca thành đạo, Địa thần từ dưới mặt đất hiện lên, x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Thượng
《地上》
Chỉ cho giai vị Bồ tát từ Sơ địa trở lên. Bồ tát tu hành trải qua một đại a tăng kì kiếp, bắt đầu đoạn trừmột phần hoặc chướng, chứng đượcmột phần chân lí, gọi là Hoan hỉ địa, đó là Sơ địa. Từ Sơ địa trở lên có Thập địa,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Tiền
《地前》
Chỉ cho các giai vị dưới Thập địa trong quá trình tu hành của Bồ tát. Tức là Thập tín, Thập trụ, Thập hành, Thập hồi hướng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Trấn Tế
《地鎮祭》
Cũng gọi Địa trấn thức, Địa trấn pháp, Địa kiên pháp. Nghi thức chôn các báu vật như vàng, bạc v.v... xuống đất để cúng tế Địa thần khi xây nền nhà hoặc đàn tràng. Cứ theo kinh Đà la ni tập quyển 12, thì trước khi xây nề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địa Tưởng Quán
《地想觀》
Địa tuệ, Phạm: Vasumati. Dịch âm: Phược tô ma để. Cũng gọi Tài tuệ đồng tử, Trí tuệ đồng tử, Trí chàng đồng tử, Địa tuệ chàng đồng tử. Một trong năm sứ giả của ngài Văn thù, một trong 8 đại đồng tử. Đồng tử này ngồi ở vị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địch Bảo Hiền
《狄葆賢》
Cũng gọi Địa quán, Lưu li địa quán. Tức là quán tưởng đất lưu li ở cõi nước Cực lạc chiếu suốt trong ngoài, trên mặt đất có cờ phan bằng kim cương bảy báu và dây vàng đan dệt vào nhau, trong mỗi thứ báu phóng ra 500 tia …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địch Diện Chi Cơ
《覿面之機》
: địch diện có nghĩa là xáp mặt nhau, mặt đối mặt; cơ nghĩa là căn cơ, cơ hội, dịp. Trong phần Thùy Thị thuộc tắc thứ 16 của Bích Nham Lục (碧巖錄), hay trong Đại Ứng Lục (大應錄), Đại Đăng Lục (大燈錄…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Địch Luận Giả
《敵論者》
Là cơ quan dịch kinh do nhà nước thiết lập ở chùa Thái bình Hưng quốc tại kinh đô Khai phong của nhà Bắc Tống. Cũng gọi Truyền pháp viện. Viện này được thành lập vào năm Thái bình hưng quốc thứ 5 (980) đời vua Tống Thái …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địch Nguyên Vân Lai
《荻原雲來》
Đối lại với Lập luận giả. Gọi tắt: Địch giả. Tiếng dùng trong Nhân minh. Là người vấn nạn, phản bác lại luận thức của người lập luận trong Nhân minh. (xt. Tha).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địch Sanh Tồ Lai
《荻生徂徠》
Ogyū Sorai, 1666-1728: Nho gia và là Tổ của Học Phái Cổ Văn Từ, sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; tên là Song Tùng (雙松); tự Mậu Khanh (茂卿); thông xưng là Vật Hữu Vệ Môn (惣右衛門); hiệu Tồ Lai (徂徠); xuất thân vùng Giang Hộ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Địch Tu Thuần Đạo
《荻須純道》
(1907 -) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Năm 1934, ông tốt nghiệp môn sử học, Văn khoa thuộc Đại học Long cốc. Khoảng năm 1944 đến 1945, ông đến Trung quốc lưu học, nghiên cứu lịch sử tôn giáo Trung quốc. Ông từng làm gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Địch Ủng
《狄雍》
(1921 -) J. W. de Jong. Tiến sĩ triết học, người Hà lan, học trò của P. Demiéville, nhà Hán học nổi tiếng người Pháp. Địch ung từng là giáo sư dạy các môn Phật học, ngôn ngữ học Phật giáo và Tây tạng ngữ tại Đại học Leid…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểm Hoá
《點化》
Dạy bảo, dẫn dắt, chỉ bày. Bích nham lục tắc 60 (Đại 48, 192 trung) chép, Vân môn dạy chúng tăng rằng: Điểm hóa đúng lúc, dao giết người, gươm cứu người, đổi lấy con mắt của các ông rồi! Cây gậy hóa thành rồng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểm Kiểm
《點檢》
Cũng gọi Kiểm điểm. Xem xét mọi việc. Trong Thiền lâm, vị hành giả Trà đầu tuần tra kẻ trộm cắp của chùa, hoặc vị hóa chủ xem xét giấy tờ, thư tín, cho đến trà nước, cơm cháo v.v... Còn có nghĩa kiểm xét tâm cảnh. Bích n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểm Tâm
《點心》
Tâm muối. Tiếng Tây tạng: Lantshva# i sems. Là một trong 60 tâm. Tức chỉ cho cái tâm tráo trở tìm tòi nhớ nghĩ suy tính so đo, dần dần tăng trưởng đến vô cùng. Ví dụ tâm người một khi đã khởi động suy nghĩ thì mỗi lúc cà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểm Thang
《點湯》
Cũng gọi Điện thang. Nghĩa là dâng nước nóng cúng Phật, cúng Tổ hoặc cúng đại chúng. Thang có nhiều loại như: mễ thang, thất hương thang v.v... [X. Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.thượng Trụ trì chương]. (xt. Điểm Trà).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểm Tịnh
《點淨》
I. Điểm Tịnh. Theo luật Phật chế, tỉ khưu được phép dùng ba tấm áo và đồ lót để ngồi v.v..., nhưng khi sử dụng áo mới phải làm phép điểm tịnh, nghĩa là lấy một miếng vải cũ vá lên áo mới hoặc chấm một chấm đen lên áo mới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểm Trà
《點茶》
Cũng gọi Điện trà. Cùng với điểm thang (điện thang) hợp chung lại gọi là Điểm trà thang. Nghĩa là pha trà, rót nước nóng cúng dường. Trong các Thiền viện, trà và nước nóng thường được dâng cúng Phật, Tổ hoặc cúng dường c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểm Trần
《點塵》
Bụi nhỏ. Đồng nghĩa với Hằng hà sa. Ví dụ cho số lượng rất nhiều, không thể tính đếm được. (xt. Hằng Hà Sa).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểm Tức Bất Đáo
《點即不到》
Đánh dấu khi không đến. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đối lại với Đáo tức bất điểm (đến thì không phải đánh dấu). Trong Thiền lâm, khi chúng tăng nhóm họp, vị nào vắng mặt thì ghi một dấu chấm bên cạnh tên của vị ấy. Ngoài…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điên Ca
《顛迦》
Chỉ cho Nhất điên ca (Phạm: icchantika) tức là Nhất xiển đề. Một trong các loại hữu tình vô tính. Loại hữu tình này ưa thích sống chết, không mong cầu ra khỏi. Cứ theo kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 26, 32 nói, thì Nhất x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điện Chủ
《殿主》
Cũng gọi Điện tư (......). Tên khác của Tri điện. Một trong 6 vị Đầu thủ của Tây tự (). Chức vụ trông nom việc bao sái, quét tước và đèn hương hoa trái trên điện Phật. [X. Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.thượng Lưỡng tự c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điên Đảo
《顛倒》
Phạm: viparìta, viparyàsa. Gọi tắt: Đảo. Chỉ cho cái thấy điên đảo, trái với đạo lí vốn chân thực, như vô thường cho là thường, khổ cho là vui v.v... Về cách chia loại vọng kiến điên đảo, các kinh luận nói không giống nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điện Đường
《殿堂》
Tên gọi chung các tòa nhà quan trọng trong chùa viện Phật giáo. Điện là nơi thờ tượng chư Phật, Bồ tát; Đường là nơi chúng tăng thuyết pháp hành đạo. Điện đường tùy theo sự phụng thờ Bản tôn và cách sử dụng nó mà đặt tên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điển Khách
《典客》
Cũng gọi Tri khách (.......), Điển tân (). Chức vụ của vị tăng phụ trách việc tiếp khách trong Thiền lâm, một trong 6 chức Đầu thủ của Tây tự (). Cứ theo Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 Lưỡng tự chương Tri khách điề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điển Lãm
《典攬》
Điển là kinh điển; Lãm là chọn lấy những điểm chủ yếu. Nghĩa là tóm tắt những nghĩa cốt yếu trong kinh điển để giảng nói cho rõ. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 275 trung), nói: Mở bày đường vào Niết bàn, dạy cho điể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điện Quang Thạch Hoả
《電光石火》
Tia lửa xẹt ra từ viên đá. Ví dụ sự chớp nhoáng. Bích nham lục tắc 26 (Đại 48, 167 thượng), nói: Tia lửa xẹt ra còn cơ biến. Khá cười kẻ đến vuốt râu hùm.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điện Quang Triều Lộ
《電光朝露》
Ánh chớp, sương mai. Ví dụ thân người vô thường nay còn mai mất. Kinh Tâm địa quán quyển 1 (Đại 3, 296 thượng), nói: Giống hệt chiêm bao và bọt nước, cũng như sương mai cùng ánh chớp. Bởi vì thân người vô thường, các phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điển Táng
《典喪》
Chức vụ của vị tăng trông coi về tang lễ trong tùng lâm. Chức này được chia làm hai: Chủ tang và Tang tư. Chủ tang cũng gọi là Tang chủ, là người phụ trách tổng quát mọi việc liên quan đến tang lễ, còn Tang tư ở dưới vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điện Thí
《殿試》
Dự thi trong cung điện. Đây là phương thức thi cử (thi Tiến sĩ) để tuyển dụng quan lại tại Trung quốc trong thời khoa cử, do nhà vua đích thân khảo thí các sĩ tử ở cung điện. Thời ấy, phương thức này cũng được áp dụng để…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điên Thích Kỉ
《滇釋紀》
Gồm 4 quyển, do ngài Viên đỉnh Hòa không biên soạn vào đời Thanh, được đưa vào Vân nam tùng thư tử bộ quyển 29. Nội dung thu chép những truyện kí của 253 vị tăng, tục ở tỉnh Vân nam, gồm 12 phần là: Pháp nguyên biên, Ứng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điển Tòa
《典座》
Tenso: chức vị người có trách nhiệm trông coi về chỗ ngồi của chúng tăng. Nguyên trước kia vị này trông coi về giường ngũ cũng như y phục của tăng chúng. Như trong Thích Thị Yếu Lãm (釋氏要覽) 1, có đoạn rằng: “Điển Tòa, Tăn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Điển Toà Giáo Huấn
《典座教訓》
Có 1 quyển, do thiền sư Đạo nguyên, Tổ của tông Tào động Nhật bản, soạn, thu vào Đại chính tạng tập 82 Vĩnh bình thanh qui quyển đầu. Khi ngài Đạo nguyên đang tu học tại Trung quốc (đời Tống), một hôm, ngài gặp một vị lã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điển Toà Trùng Sinh
《典座蟲生》
Điển tọa sinh sâu. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Qui sơn Linh hựu, Sơ tổ của tông Qui ngưỡng và sư Thạch sương Khánh chư ở đời Đường. Thời gian ở đạo tràng của thiền sư Qui s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điền Trung Trí Học
《田中智學》
(1861 - 1939) Nhà vận động cải cách tôn giáo tại Nhật bản, người Đông kinh (Tokyo). Năm 10 tuổi, ông xuất gia ở chùa Diệu giác tại Nhất chi giang, pháp hiệu là Trí học. Sau, vì muốn phục hưng Phật giáo tại gia nên ông ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điền Y
《田衣》
Tên khác của áo ca sa. Cũng gọi Thủy điền y, Điền tướng. Áo ca sa gồm những mảnh vải nhỏ được khâu liền lại với nhau, hình tướng vuông vức giống như thửa ruộng nên gọi là Điền y (áo ruộng). Mục Điền tướng khởi duyên tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điệp
《牒》
: nguyên lai xưa kia, Điệp là tên gọi của một loại văn thư của quan phủ, hay nói đúng hơn là bức văn chuyển giao của cấp trên, là cái Trát hay tờ trình. Người xưa thường viết trên thẻ tre hay miếng gỗ; từ niên hiệu Nguyê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Điệp Mộng
《蝶夢》
: giấc mơ biến thành con bướm, còn gọi là hồ điệp mộng (蝴蝶夢), hồ điệp chi mộng (蝴蝶之夢). Sự tích này được thuật lại trong Tề Vật Luận (齊物論) của Trang Tử (莊子). Một hôm nọ, Trang Chu nằm mộng thấy mình biến thành con bướm, b…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Điệp Sáp
《叠澀》
Một trong những kiểu kiến trúc ở thời xưa. Trong lối kiến trúc này, các lớp gạch hoặc đá xây chồng lên nhau, đến một độ cao nào đó, người ta làm những cái gờ, chỉ bằng cách đặt một hàng gạch hoặc đá nhô ra khỏi hàng gạch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điệp Thích
《牒釋》
Gọi đủ: Điệp văn tác thích. Đem chia những thiên, chương dài trong tác phẩm thành từng đoạn ngắn, gọi là Điệp văn; rồi theo từng đoạn ấy mà giải thích, gọi là Điệp thích. Đây là một trong những phương pháp được sử dụng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểu
《鳥》
Phạm: Sat, su, maĩju. Dịch âm: Tát, Tô, Mạn nhũ. Dịch ý: Không thể nghĩ bàn, không thể so sánh, tuyệt đối. Kinh điển thù thắng gọi là Diệu điển (đặc biệt chỉ cho kinh Pháp hoa); pháp không thể nghĩ bàn, không thể so sánh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểu Cư
《鳥居》
Một trong 19 Chấp kim cương của Mật giáo. Vị Kim cương này thường mở bày diệu vị đề hồ cho chúng sinh; bởi vì Ngài trông coi về diệu đức tối tôn tối thắng của Mạn đồ la bí mật nên gọi là Diệu chấp kim cương. Vị Kim cương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểu Đạo
《鳥道》
Đường chim. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền lâm, từ này được dùng để ví dụ chí đạo (ở đây chỉ cho đạo Thiền) mông mênh thăm thẳm, đến đi tự tại, không rơi vào tất cả cái thấy thiên chấp có - không, mê - ngộ, giốn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểu Khoà Đạo Lâm
《鳥窠道林》
(741 - 824) Vị Thiền tăng thuộc tông Ngưu đầu ở đời Đường. Người Phú dương, Hàng châu, họ Phan (có thuyết nói là họ Ông), thủa nhỏ tên là Hương quang. Cứ theo truyện Đạo lâm trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 4 nói, th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điêu Lương Họa Đống
《彫樑畫棟》
: khắc vẽ trên nóc nhà, xà nhà cũng như các trụ cột khác để thể hiện sự hoa lệ của căn nhà. Đây cũng là hình thức từ ban sơ tổ tiên con người thực hiện khi làm nhà. Như trong bài Ngọc Lâu Xuân (玉樓春) của Tống Trưng Dư (宋徵…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Điều Ngũ Sự
《調五事》
Cũng gọi là Điều ngũ pháp. Điều hòa, tiết chế năm việc: Ăn uống, ngủ nghỉ (điều hòa bên ngoài khi xuất định), thân, hơi thở, tâm (điều hòa bên trong khi nhập định). Đây là khoa thứ 4 trong năm khoa của 25 phương tiện thu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điều Ngự Trượng Phu
《調御丈夫》
s: puruṣa damyasārathi, p: purisadammasārathi: âm dịch là Phú Lâu Sa Đàm Miệu Ta La Đề (富樓沙曇藐娑羅提), một trong 10 danh hiệu của Phật, nghĩa là một bậc thầy khéo điều phục và chế ngự, hóa đạo hết thảy các trượng phu. Đây là…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Điều Ngưu Tụ Lạc
《調牛聚落》
Phạm: Kalmàwadamya, Pàli: Kammàsadhamma, Kammassadhamma, Kammàsadamma. Dịch âm: Kiếm ma sắt đàm, Kiếm ma sa, Kiếp ma sa trụ xứ. Cũng gọi Tất tác pháp, Điều phục kiển sắc vương thành, Điều phục giao ngưu tụ lạc, Tạp sắc m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển