Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.596 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 1.754 thuật ngữ. Trang 27/36.
  • Đê Xứ Đê Bình

    《低處低平》

    Chỗ thấp bằng thấp, tương đối với Cao xứ cao bình (chỗ cao bằng cao). Từ ngữ biểu thị các pháp bình đẳng, có xuất xứ từ cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Qui sơn Linh hựu và đệ tử là sư Ngưỡng sơn Tuệ tịch ở đời Đường. Cảnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đề Xướng

    《提唱》

    Cũng gọi Đề cương, Đề yếu. Nêu lên cương yếu của tông môn cho người học, phần nhiều là những lời nói của các bậc cổ đức trong Thiền lâm, cho nên còn gọi là Niêm cổ, Niêm lộng. Tôn chỉ của Thiền tông là Giáo ngoại biệt tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Bà Ha La

    《地婆呵羅》

    (613 - 687) Phạm: Divàkara. Hán dịch: Nhật chiếu. Vị tăng dịch kinh ở đời Đường, người Trung Ấn độ, dòng Bà la môn. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, từng ở các chùa Ma ha bồ đề, Na lan đà. Tính người hòa nhã, thần khí rạng rỡ, h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Ba La Mật

    《地波羅蜜》

    Tức là mười hạnh ba la mật của Bồ tát Thập địa tu hành: Bố thí, giữ giới, nhịn nhục, tinh tiến, thiền định, bát nhã, phương tiện, nguyện, lực, trí. Tu hành viên mãn Địa ba la mật này thì chứng quả Phật. [X. Đại nhật kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Bính

    《地餅》

    Phạm: Pfthivì-parpaỉaka. Cũng gọi Địa bạc bính, Địa bì bính, Địa bì, Địa vị, Địa phì. Lớp bánh mỏng tự nhiên sinh trên mặt đất vào kiếp sơ. Cứ theo luận Câu xá quyển 12 nói, thì loài người ở kiếp sơ (lúc thế giới mới hìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Chí

    《地志》

    Sách ghi chép các sự kiện, nhân vật, sản phẩm... ở một địa phương. Tại Ấn độ, trong các kinh như kinh Chính pháp niệm xứ, kinh Hoa nghiêm, kinh Đại bi, kinh Đại khổng tước chú vương v.v... phần nhiều nêu địa danh chứ khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Chủ Vương

    《地主王》

    Địa chủ, Phạm: Dizàô-pati. Pàli: Disàm-pati. Hán âm: Nễ phiến ba đế. Cũng gọi Phương chủ, Thành chủ, Địa tự tại. Vua nước Ấn độ thời thái cổ, là tiền thân của Phật Thích ca. Cứ theo phẩm Địa chủ trong kinh Tăng nhất a hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Cư Thiên

    《地居天》

    Phạm: Bhùmy-avacara-deva. Đối lại với Không cư thiên. Chỉ cho trời Tứ thiên vương và trời Đao lợi trong sáu tầng trời cõi Dục. Cứ theo thuyết của luận Câu xá, thì hai tầng trời này ở trong núi Tu di nên gọi là Địa cư thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Đại

    《地大》

    Phạm: Pfthivì-dhàtu. Một trong bốn yếu tố cấu tạo thành tất cả sắc pháp (vật chất). Pháp tính của Địa đại là chữ (A), hiển sắc là mầu vàng, hình sắc là hình vuông, xúc trần là tính cứng, nghiệp dụng là giữ gìn, tự nghĩa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Động

    《地動》

    Đất bị chấn động. Cứ theo kinh Bát nê hoàn thì có 3 nguyên nhân làm cho mặt đất chấn động. Đó là: 1. Khi gió thổi mạnh (bão) làm cho nước dậy sóng, đất chấn động. Đây là vì đất nương nước, nước nương gió, gió nương hư kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Hạ Thiên

    《地下天》

    Các thần sứ giả chuyên thi hành mệnh lệnh của thần Đạt thành. Một trong 5 loại chư thiên thuộc Kim cương bộ ngoài trên mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Cứ theo Bí tạng kí thì có 5 loại chư thiên, trong đó, Địa hạ thiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Khách

    《地客》

    Cũng gọi Trang điền, Trang khách. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người làm ruộng trong các chùa viện. [X. điều Trang chủ trong Liệt chức tạp vụ ở chương Lưỡng tự trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Lô

    《地爐》

    Lò sưởi dùng trong nhà Tăng. Trấn châu Lâm tế Tuệ chiếu thiền sư ngữ lục (Đại 47, 503 trung), nói: Một hôm, sư và trưởng lão Hà dương Mộc tháp ngồi trong nhà Tăng có lò sưởi (địa lô). [X. Điện đường môn trong Thiền lâm t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Luân

    《地輪》

    Tầng trên cùng của y báo (khí thế gian) và tầng cuối cùng của chính báo (thân hữu tình). Một trong 5 luân. Nếu đem phối hợp với nhục thân của chúng sinh thì địa luân là Tất luân (từ đầu gối trở xuống). Về hiển sắc, Địa l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Mặc

    《地墨》

    Trong các kinh thường dùng từ ngữ này để biểu thị số kiếp lâu xa không thể đếm được. Phẩm Hóa thành dụ trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 22 trung), nói: Đức Thế tôn Đại thông trí thắng đã thành Phật từ vô lượng kiếp trước; ví …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Ngục Biến

    《地獄變》

    Cũng gọi Địa ngục biến tướng, Địa ngục đồ, Địa ngục hội. Bức tranh vẽ những cảnh tượng địa ngục để mọi người trông thấy, gọi là Địa ngục biến, mục đích khuyên người làm thiện tránh ác. Loại tranh này xuất hiện đầu tiên ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Ngục Thảo Tử

    《地獄草子》

    Một trong những tranh vẽ Lục đạo của Phật giáo Nhật bản, do Quang trường vẽ và Tịch liên soạn lời, được lưu hành vào thời Liêm thương. Tác phẩm này miêu tả những cảnh tượng ghê sợ ở địa ngục rất sống động với một kĩ thuậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Bồ Tát

    《地藏菩薩》

    Địa tạng, Phạm: Kwitigarbha. Dịch âm: Khất xoa để nghiệt bà. Vị Bồ tát được sự phó chúc của đức Thích tôn đã tự thệ nguyện độ hết chúng sinh trong 6 đường trong khoảng thời gian từ khi đức Thích tôn viên tịch đến lúc bồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Bồ Tát Bản Nguyện Kinh

    《地藏菩薩本願經》

    Phạm: Kzitigarbha-praịidhànasùtra. Gọi tắt: Địa tạng bản nguyện kinh. Gồm 2 quyển, do ngài Thực xoa nan đà dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 13. Kinh này nói về công đức bản nguyện, thệ nguyện bản sinh của b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Bồ Tát Đà La Ni Kinh

    《地藏菩薩陀羅尼經》

    Có 1 quyển, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này nói về Đà la ni, công đức và thệ nguyện của bồ tát Địa tạng. Đà là ni gồm có 63 câu, người trì tụng Đà la ni này có thể diệt trừ tất cả khổ não.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Bồ Tát Nghi Quỹ

    《地藏菩薩儀軌》

    Có 1 quyển, do ngài Du bà ca la dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung sách này thuật lại lúc đức Phật ở trên núi Khư la đề da, bồ tát Địa tạng muốn nói thần chú làm lợi ích cho tất cả chúng sinh, sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Bồ Tát Phát Tâm Nhân Duyên Thập Vương Kinh

    《地藏菩薩發心因緣十王經》

    Gọi tắt: Địa tạng thập vương kinh, Thập vương kinh. Có 1 quyển, do ngài Tạng xuyên, vị tăng ở chùa Từ ân phủ Thành đô soạn, thu vào Vạn tục tạng tập 150. Nội dung kinh này nói về việc người chết chịu sự phán xét thiện ác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Bồ Tát Tam Quốc Linh Nghiệm Kí

    《地藏菩薩三國靈驗記》

    Gồm 14 quyển, do vị tăng người Nhật là Thực duệ biên soạn và sư Lương quán hoàn thành. Nội dung gồm 137 tắc nói về các sự tích linh nghiệm của bồ tát Địa tạng ở Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản. Trong đó, hai tắc đầu của qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Bồn

    《地藏盆》

    Cũng gọi Địa tạng giảng, Địa tạng hội, Địa tạng tế. Là pháp hội thiết trai cúng dường và tán thán công đức của bồ tát Địa tạng, Pháp hội này vốn là phong tục của Trung quốc, về sau thịnh hành ở Nhật bản. Tại Nhật bản, từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Chủng Điền

    《地藏種田》

    Địa tạng làm ruộng. Tên công án trong thiền lâm. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Quế sâm ở viện Địa tạng và đệ tử nối pháp là Long tế Thiệu tu. Thung dung lục tắc 12 (Đại 48, 234 hạ) chép: Ngài Địa tạng hỏi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Hối Quá

    《地藏悔過》

    Sám hối trước hình tượng của bồ tát Địa tạng cầu tiêu trừ các tội chướng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Thập Ích

    《地藏十益》

    Mười điều lợi ích nói trong kinh Địa tạng. Kinh Địa tạng bồ tát bảnnguyện quyển hạ nói: Nếu có aiđắp, vẽ hoặc đúc hình tượng bồ tát Địa tạng bằng vàng bạc, đồng, sắt v.v... rồi đốt hương cúng dường, chiêm lễ ngợi khen th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tạng Thập Luân Kinh

    《地藏十輪經》

    Gọi đủ: Đại thừa đại tập Địa tạng thập luân kinh. Gồm 10 quyển, do ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 13. Nội dung gồm 8 phẩm, tường thuật việc đức Như lai nhân lời thưa hỏi của bồ tát Địa tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Thiên

    《地天》

    Phạm: Pfthivì. Cũng gọi Địa thần, Kiên lao địa thần, Kiên lao địa thiên, Trì địa thần. Vị thần trông coi về đất đai. Một trong 12 vị trời hộ trì Phật pháp. Khi đức Thích ca thành đạo, Địa thần từ dưới mặt đất hiện lên, x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Thượng

    《地上》

    Chỉ cho giai vị Bồ tát từ Sơ địa trở lên. Bồ tát tu hành trải qua một đại a tăng kì kiếp, bắt đầu đoạn trừmột phần hoặc chướng, chứng đượcmột phần chân lí, gọi là Hoan hỉ địa, đó là Sơ địa. Từ Sơ địa trở lên có Thập địa,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tiền

    《地前》

    Chỉ cho các giai vị dưới Thập địa trong quá trình tu hành của Bồ tát. Tức là Thập tín, Thập trụ, Thập hành, Thập hồi hướng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Trấn Tế

    《地鎮祭》

    Cũng gọi Địa trấn thức, Địa trấn pháp, Địa kiên pháp. Nghi thức chôn các báu vật như vàng, bạc v.v... xuống đất để cúng tế Địa thần khi xây nền nhà hoặc đàn tràng. Cứ theo kinh Đà la ni tập quyển 12, thì trước khi xây nề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Tưởng Quán

    《地想觀》

    Địa tuệ, Phạm: Vasumati. Dịch âm: Phược tô ma để. Cũng gọi Tài tuệ đồng tử, Trí tuệ đồng tử, Trí chàng đồng tử, Địa tuệ chàng đồng tử. Một trong năm sứ giả của ngài Văn thù, một trong 8 đại đồng tử. Đồng tử này ngồi ở vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địch Bảo Hiền

    《狄葆賢》

    Cũng gọi Địa quán, Lưu li địa quán. Tức là quán tưởng đất lưu li ở cõi nước Cực lạc chiếu suốt trong ngoài, trên mặt đất có cờ phan bằng kim cương bảy báu và dây vàng đan dệt vào nhau, trong mỗi thứ báu phóng ra 500 tia …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địch Luận Giả

    《敵論者》

    Là cơ quan dịch kinh do nhà nước thiết lập ở chùa Thái bình Hưng quốc tại kinh đô Khai phong của nhà Bắc Tống. Cũng gọi Truyền pháp viện. Viện này được thành lập vào năm Thái bình hưng quốc thứ 5 (980) đời vua Tống Thái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địch Nguyên Vân Lai

    《荻原雲來》

    Đối lại với Lập luận giả. Gọi tắt: Địch giả. Tiếng dùng trong Nhân minh. Là người vấn nạn, phản bác lại luận thức của người lập luận trong Nhân minh. (xt. Tha).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địch Tu Thuần Đạo

    《荻須純道》

    (1907 -) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Năm 1934, ông tốt nghiệp môn sử học, Văn khoa thuộc Đại học Long cốc. Khoảng năm 1944 đến 1945, ông đến Trung quốc lưu học, nghiên cứu lịch sử tôn giáo Trung quốc. Ông từng làm gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địch Ủng

    《狄雍》

    (1921 -) J. W. de Jong. Tiến sĩ triết học, người Hà lan, học trò của P. Demiéville, nhà Hán học nổi tiếng người Pháp. Địch ung từng là giáo sư dạy các môn Phật học, ngôn ngữ học Phật giáo và Tây tạng ngữ tại Đại học Leid…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểm Hoá

    《點化》

    Dạy bảo, dẫn dắt, chỉ bày. Bích nham lục tắc 60 (Đại 48, 192 trung) chép, Vân môn dạy chúng tăng rằng: Điểm hóa đúng lúc, dao giết người, gươm cứu người, đổi lấy con mắt của các ông rồi! Cây gậy hóa thành rồng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểm Kiểm

    《點檢》

    Cũng gọi Kiểm điểm. Xem xét mọi việc. Trong Thiền lâm, vị hành giả Trà đầu tuần tra kẻ trộm cắp của chùa, hoặc vị hóa chủ xem xét giấy tờ, thư tín, cho đến trà nước, cơm cháo v.v... Còn có nghĩa kiểm xét tâm cảnh. Bích n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểm Tâm

    《點心》

    Tâm muối. Tiếng Tây tạng: Lantshva# i sems. Là một trong 60 tâm. Tức chỉ cho cái tâm tráo trở tìm tòi nhớ nghĩ suy tính so đo, dần dần tăng trưởng đến vô cùng. Ví dụ tâm người một khi đã khởi động suy nghĩ thì mỗi lúc cà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểm Thang

    《點湯》

    Cũng gọi Điện thang. Nghĩa là dâng nước nóng cúng Phật, cúng Tổ hoặc cúng đại chúng. Thang có nhiều loại như: mễ thang, thất hương thang v.v... [X. Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.thượng Trụ trì chương]. (xt. Điểm Trà).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểm Tịnh

    《點淨》

    I. Điểm Tịnh. Theo luật Phật chế, tỉ khưu được phép dùng ba tấm áo và đồ lót để ngồi v.v..., nhưng khi sử dụng áo mới phải làm phép điểm tịnh, nghĩa là lấy một miếng vải cũ vá lên áo mới hoặc chấm một chấm đen lên áo mới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểm Trà

    《點茶》

    Cũng gọi Điện trà. Cùng với điểm thang (điện thang) hợp chung lại gọi là Điểm trà thang. Nghĩa là pha trà, rót nước nóng cúng dường. Trong các Thiền viện, trà và nước nóng thường được dâng cúng Phật, Tổ hoặc cúng dường c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểm Trần

    《點塵》

    Bụi nhỏ. Đồng nghĩa với Hằng hà sa. Ví dụ cho số lượng rất nhiều, không thể tính đếm được. (xt. Hằng Hà Sa).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểm Tức Bất Đáo

    《點即不到》

    Đánh dấu khi không đến. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đối lại với Đáo tức bất điểm (đến thì không phải đánh dấu). Trong Thiền lâm, khi chúng tăng nhóm họp, vị nào vắng mặt thì ghi một dấu chấm bên cạnh tên của vị ấy. Ngoài…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điên Ca

    《顛迦》

    Chỉ cho Nhất điên ca (Phạm: icchantika) tức là Nhất xiển đề. Một trong các loại hữu tình vô tính. Loại hữu tình này ưa thích sống chết, không mong cầu ra khỏi. Cứ theo kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 26, 32 nói, thì Nhất x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điện Chủ

    《殿主》

    Cũng gọi Điện tư (......). Tên khác của Tri điện. Một trong 6 vị Đầu thủ của Tây tự (). Chức vụ trông nom việc bao sái, quét tước và đèn hương hoa trái trên điện Phật. [X. Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.thượng Lưỡng tự c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điên Đảo

    《顛倒》

    Phạm: viparìta, viparyàsa. Gọi tắt: Đảo. Chỉ cho cái thấy điên đảo, trái với đạo lí vốn chân thực, như vô thường cho là thường, khổ cho là vui v.v... Về cách chia loại vọng kiến điên đảo, các kinh luận nói không giống nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điện Đường

    《殿堂》

    Tên gọi chung các tòa nhà quan trọng trong chùa viện Phật giáo. Điện là nơi thờ tượng chư Phật, Bồ tát; Đường là nơi chúng tăng thuyết pháp hành đạo. Điện đường tùy theo sự phụng thờ Bản tôn và cách sử dụng nó mà đặt tên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển