Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.254 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 2.063 thuật ngữ. Trang 27/42.
  • Đao Lợi Thiên

    《忉利天》

    Phạm:Tràyastriôza,Pàli:Tàvatiôsa. Dịch âm: Đa la dạ đăng lăng xá, Đát lị da đát lị xa. Cũng gọi Tam thập tam thiên. Là tầng trời thứ 2 trong 6 tầng trời ở cõi Dục. Theo Vũ trụ quan Phật giáo, tầng trời này nằm trên chóp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Long

    《道隆》

    (1213 - 1278) Vị Thiền tăng phái Dương kì tông Lâm tế ở đời Nam Tống, người Phù giang, Tây thục (huyện Phù lăng tỉnh Tứ xuyên), họ Nhiễm, tự Lan khê, là Tổ của phái Đại giác, tông Lâm tế, Nhật bản. Năm 13 tuổi, sư xuất g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đao Luân Địa Ngục

    《刀輪地獄》

    Địa ngục dùng núi dao, bánh xe dao (đao luân) để trừng trị tội nhân. Những người lúc còn sống thích gây đau khổ cho người khác và giết hại chúng sinh, sau khi chết phải rơi vào địa ngục này. Địa ngục này bốn mặt đều là n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Lực

    《道力》

    Từ đạo thể phát sinh ra lực dụng vô úy gọi là Đạo lực. Kinh Lăng nghiêm quyển 1 (Đại 19, 106 hạ), nói: A nan thấy Phật, đính lễ buồn khóc, giận mình từ vô thủy đến nay chỉ chuyên nghe nhiều, chưa tròn đạo lực. Luận Đại t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đào Lý

    《桃李》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho hoa đào và hoa mận, hay cây đào và cây mận thường được trồng ở nhà quyền quý, cao sang. Như trong Thi Kinh (詩經), chương Chiêu Nam (召南), Hà Bỉ Nông Hỉ (何彼襛矣), có câu: “Hà bỉ nông hỉ, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Mân

    《道忞》

    (1596 - 1674) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở đầu đời Thanh, người huyện Triều dương, tỉnh Quảng đông, họ Lâm, tự Mộc trần, hiệu Sơn ông, Mộng ẩn. Lúc đầu, sư theo Nho học và ra làm quan, sau sư đọc kinh Phật, hiểu lẽ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Mạng

    《道命》

    Dōmyō, 1771-1812: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; húy là Đạo Mạng (道命); xuất thân vùng Cảnh Cố Ốc (警固屋, Kegoya), An Nghệ (安芸, Aki, thuộc Hiroshima-ken [廣島縣]); …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đảo Ngã

    《倒我》

    Một trong 4 điên đảo. Ngã là 4 đại 5 uẩn giả hợp tạo thành, không có thực thể. Nếu cho là có thực ngã thì đó là vọng kiến điên đảo gọi là Đảo. [X. Thích môn qui kính nghi Q.trung].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Nghiệp

    《道業》

    Cũng gọi Đạo hạnh. Hàm ý tu hành Phật đạo, hoặc là nhân hạnh thành tựu Phật quả. Đạo cũng còn có hai nghĩa: 1. Quả đạo, đồng nghĩa với Bồ đề, chỉ cho hạnh nghiệp đạt được Bồ đề. 2. Nhân đạo: Chỉ cho hạnh nghiệp thông suố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Ngô Viên Trí

    《道吾圓智》

    Dōgo Enchi, 769-835: xuất thân vùng Hải Hôn (海昏), Dự Chương (豫章, Tỉnh Giang Tây), họ là Trương (張). Lúc còn nhỏ, ông xuất gia với Hòa Thượng Niết Bàn (涅槃), rồi đến Dược Sơn (藥山), theo học với Duy Nghiễm (惟儼), được tâm ấn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Ngưu

    《盜牛》

    Lấy trộm bò. Ví dụ người chỉ biết lấy trộm những câu văn trong kinh điển rồi học thuộc lòng để khoe khoang kiến thức, chứ không thực tu theo ý nghĩa trong kinh, nên không được lợi ích giải thoát. Cũng giống như người chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Nguyên

    《道元》

    Dōgen, 1200-1253: vị tăng sống vào đầu thời kỳ Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), tổ sư khai sáng ra Tào Động Tông Nhật Bản, húy là Hy Huyền (希玄), xuất thân vùng Kyoto (京都), họ là Nguyên (源), con của vị Nội Đại Thần Cửu Ngã Thô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Nhạc

    《道岳》

    (568 - 636) Vị tăng sống vào đời Tùy, Đường, người Lạc dương, họ Mạnh. Năm 15 tuổi, sư y vào ngài Tăng xán xuất gia, sau sư theo các ngài Chí niệm và Trí thông học luận Thành thực, luận Tạp a tì đàm tâm, rồi lại theo ngà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Nhãn

    《道眼》

    I. Đạo Nhãn. Cũng gọi Thiên nhãn thông. Mắt có năng lực nhìn thấy suốt mọi nơi do chứng đạo mà đạt được. [X. Vu lan bồn kinh sớ Q.hạ]. II. Đạo Nhãn. Chỉ cho mắt quán xét đạo. Kinh Viên giác (Đại 17, 916 thượng), nói: Phâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Phạm

    《道範》

    Dōhan, 1184-1252: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, húy là Đạo Phạm (道範), hiệu Giác Bổn Phòng (覺本房), xuất thân vùng Thuyền Vĩ (船尾), Hòa Tuyền (和泉, Izumi, thuộc Osaka).…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Phán

    《道判》

    (532 - 615) Vị tăng ở đời Tùy, người Tào châu (tỉnh Sơn đông), họ Quách. Thủa nhỏ, sư theo Nho học, 19 tuổi xuất gia. Vì ngưỡng mộ nhân cách của cao tăng Pháp hiển, nên sư phát nguyện sang Ấn độ cầu pháp, nhưng đi đến nư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Pháp Trí

    《道法智》

    Phạm: Màrga dharma-jĩàna. Trí vô lậu do quán Đạo đế ở cõi Dục mà đạt được, hoặc là trí đoạn trừ Kiến hoặc của Đạo đế. Cũng gọi Đạo pháp trí, là một trong 8 trí, một trong 16 tâm. [X. luận Câu xá Q.23].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Phi

    《道丕》

    I. Đạo Phi (889 - 955). Vi tăng ở thời Ngũ đại, người làng Quí trụ, huyện Trường an, họ Lí, là tôn thất nhà Đường. Thân mẫu của sư họ Hứa, vì cầu con nối dõi nên bà thường trì tụng phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa. Một đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Phó

    《道怤》

    (868 - 937) Vị Thiền tăng ở đời Ngũ đại, người Vĩnh gia, Ôn châu (tỉnh Chiết giang), họ Trần. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, sau sư đến tỉnh Phúc kiến tham học ngài Tuyết phong Nghĩa tồn và được nối pháp. Khi sư ở Việt châu, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Phó Súc Thủ

    《道怤縮手》

    Đạo phó rút tay lại. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên ngài Kính thanh Đạo phó trắc nghiệm đồng tử thích hỏi pháp. Thiền uyển mông cầu quyển hạ (Vạn tục 148, 131 hạ) ghi: Có vị tăng dẫn một đồng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Phong

    《道風》

    Gió đạo. Đạo giáo hóa chúng sinh như gió mát thổi làm cho cây cỏ xanh tươi, gọi là Đạo phong. Kinh Vô lượng nghĩa phẩm Đức hạnh thứ 1 (Đại 9, 385 thượng), nói: Hương phúc đức, gió đạo hạnh ngào ngạt khắp nơi. Thích thị y…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Phục

    《道服》

    Một loại áo pháp (trực xuyết) đã được Trung quốc sửa đổi. Gần đây, tại Nhật bản, loại áo này được đơn giản hóa thêm nữa gọi là Lược phápphục, tức là áo đen, tay ngắn, mặc bên ngoài Hòa phục (áo theo kiểu Nhật bản).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Quả

    《道果》

    Đạo là Bồ đề; Quả là Niết bàn. Nhờ tu đạo Bồ đề mà chứng được quả Niết bàn nên gọi là Đạo quả. Phẩm Dược thảo dụ trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 20 trung), nói: Theo thứ lớp tu hành, đều chứng được đạo quả.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Quả Luận

    《道果論》

    Giáo nghĩa chủ yếu của phái Tát ca thuộc Phật giáo Tây tạng. Cũng gọi Đạo quả pháp. Giáo nghĩa này chủ trương người tu hành nếu dứt trừ được tất cả phiền não thì có thể chứng được Nhất thiết trí mà đạt đến quả vị Niết bà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Quán Song Lưu

    《道觀雙流》

    Đạo chỉ cho sự hóa đạo để giáo hóa người khác, còn Quán là chỉ cho quán pháp tự mình quán xét lí không. Đồng thời thực hành 2 pháp là hóa đạo lợi tha và quán pháp tự lợi thì gọi là Đạo quán song lưu. Đây là tướng tu hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Quang

    《道光》

    Dōkō, 1243-1330, học tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, vị Tổ của Phái Tam Điều (三條派), Dòng Trấn Tây (鎭西流); húy là Đạo Quang (道光), tự Liễu Huệ (了慧), Sướng Giác (暢角); hiệu là Vọng Tây Lâu (望西樓),…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Sâm

    《道琛》

    I. Đạo Sâm (1086 - 1153). Vị tăng ở đời Nam Tống, người Lạc thanh, Ôn châu, họ Bành, tự Nguyên thường, hiệu là Viên thông. Năm 18 tuổi, sư thụ giới Cụ túc. Mới đầu, sư học luật nghi, không bao lâu, sư đến chùa Pháp minh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Sinh

    《道生》

    I. Đạo Sinh (355 - 434). Cũng gọi Trúc đạo sinh. Vị cao tăng thời Đông Tấn, người Cự lộc (Bình hương, Hà bắc) đến ở tại Bành thành (Động sơn, tỉnh Giang tô), họ Ngụy, vì làm đệ tử của ngài Trúc pháp thải nên đổi thành họ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đảo Sử

    《島史》

    Pàli: Dīpavaṃsa. Cũng gọi Đảo vương thống sử, Châu sử. Bộ sử được biên soạn vào thế kỉ thứ IV, V, không rõ tác giả. Đây là bộ sử thi biên niên xưa nhất hiện còn của Tích lan được ghi chép bằng tiếng Pàli, cùng với bộ Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Sủng

    《道寵》

    Vị tăng ở thời Bắc Ngụy, họ Trương, tên Tân. Sư học giỏi từ thủa nhỏ, cùng với Lí phạm là học trò của bậc Đại nho Hùng an sinh. Đến tuổi tráng niên, sư lãnh đạo hơn một nghìn môn đồ. Một lần đi qua huyện Nguyên thị thuộc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tâm

    《道心》

    Cũng gọi Đạo niệm. Tâm quyết định tu hành Phật đạo gọi là Đạo tâm, đồng nghĩa với Bồ đề tâm. Tâm của người mới tham học Phật đạo từ 13 tuổi hoặc 15 tuổi trở lên gọi là Kim đạo tâm.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tạng

    《道藏》

    Kho kinh sách của Đạo Giáo. Vua Đường Huyền tông ban lệnh chính thức biên tập toàn bộ kinh sách của Đạo giáo thành Tam động quỳnh cương, đây tức là Đạo tạng. Sau, trải qua các cuộc biến loạn ở cuối đời Đường đầu đời Ngũ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tế

    《道濟》

    I. Đạo Tế (1150 - 1209). Vị Thiền tăng thuộc phái Dương kì tông Lâm tế ở đời Tống. Người Lâm hải (Chiết giang), họ Lí, tên Tâm viễn, tự Hồ ẩn, hiệu Phương viên tẩu. Năm 18 tuổi, sư xuất gia ở chùa Linh ẩn, lần lượt tham …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thái

    《道泰》

    Vị tăng ở đời Đông Tấn, người Lương châu, chuyên dịch kinh. Thời bấy giờ ở Trung quốc những kinh Phương đẳng phần nhiều đã được dịch ra chữ Hán, nhưng vẫn chưa đầy đủ 9 bộ (9 thể tài), sư bèn đi Tây vực thỉnh được hơn 10…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thạnh

    《道盛》

    (1592 - 1659) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động ở cuối đời Minh, người huyện Phố thành, tỉnh Phúc kiến, họ Trương, hiệu Giác lãng, biệt hiệu Trượng nhân. Năm 19 tuổi, sư y vào ngài Thụy nham xuất gia, tham học ngài Vô mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thể

    《道體》

    Có nghĩa là thể của Thánh đạo. Chỉ cho bản tâm của chính mình, vì tất cả Thánh đạo đều từ đó sinh ra. Đại thừa nghĩa chương quyển 18 (Đại 44, 829 hạ), nói: Theo tâm pháp mà phân biệt thì tâm của chân thức chính là đạo th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thích Hoạch

    《道釋畫》

    Cũng gọi Đạo Thích nhân vật, Phật Đạo nhân vật. Bức tranh vẽ những nhân vật Phật giáo và Đạo giáo, đôi khi cũng thêm cả nhân vật Nho giáo. Những đề tài thường thấy là: Tam toan đồ, Tam giáo đồ, Hổ khê tam tiếu đồ, Tứ thụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đào Thiền

    《逃禪》

    Nghĩa đen là bỏ thiền, nhưng ngược lại, ở đây, Đào thiền hàm ý là học Phật, tham thiền. Trong Tây sương kí, đêm nghe tiếng đàn cầm, Thôi oanh oanh cảm xúc lẫn lộn mà nói: Kinh văn tôi cũng không đọc, mà Đào thiền cũng bi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đảo Thoái Tam Thiên

    《倒退三千》

    Cũng gọi Thoái đảo tam thiên. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Có nghĩa là đánh giặc bị thua bỏ chạy 3.000 dặm. Thiền lâm mượn dụng ngữ này để ví dụ cơ phong sắc bén của bậc Tông sư khiến người học không thể đương nổi, sợ hãi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thụ Kinh

    《道樹經》

    Có 1 quyển, do ngài Chi khiêm dịch ở nước Ngô thời Tam quốc. Cũng gọi Tư ha muội kinh, Tư a mạt kinh, Tư a muội kinh, Tư ha tam muội kinh, Tư mạt kinh, Bồ tát đạo thụ kinh, Đạo thụ tam muội kinh, thu vào Đại chính tạng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thuật

    《道術》

    I. Đạo Thuật. Phương thuật của đạo, gồm chung các pháp nội ngoại, thế gian và xuất thế gian. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 thượng), nói: Tinh thông đạo thuật, thấu suốt các sách. Vô lượng thọ kinh nghĩa sớ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thúy

    《道邃》

    Dōsui, ?-?: vị tăng và là tổ thứ 7 (có thuyết cho là tổ thứ 8) của Thiên Thai Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, xuất thân Trường An (長安), họ Vương (王). Lúc trẻ ông đã làm quan, đến chức Giám Sát Ngự Sử (監察御史); s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Thuyên

    《道詮》

    Dōsen, 797-876: vị tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, húy là Đạo Thuyên (道詮), xuất thân Võ Tàng (武藏, Musashi). Ông xuất gia với Thọ Nhân (壽仁, Junin) ở Pháp Long Tự (法隆寺, Hōryū-ji), học về Tam Luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Tiềm

    《道潜》

    Vị Thiền tăng thuộc tông Vân môn ở đời Tống, hiệu Tham liêu tử, đệ tử nối pháp của ngài Đại giác Hoài liễn. Sư có tài làm thơ và từng kết bạn tri giao với Tô thức. Niên hiệu Thiệu thánh năm đầu (1094), khi Tô thức bị đày…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tiền

    《道前》

    Giai vị trước khi chứng ngộ thực đạo, đồng nghĩa với Địa tiền. Nhiếp đại thừa luận thích quyển 14 (bản dịch đời Lương) chia quá trình tu đạo làm 3 giai vị: Đạo tiền, Đạo trung, Đạo hậu, trong đó, chỉ có giai vị Đạo hậu m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tín

    《道信》

    (580 - 651) Vị Tổ thứ 4 của Thiền tông Trung quốc sống vào đời Tùy, Đường, người huyện Quảng tế, Kì châu (tỉnh Hồ bắc), họ Tư mã. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 chép, thì thủa nhỏ sư đã ngưỡng mộ các pháp môn g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tổ

    《道祖》

    (347 - 419) Vị tăng ở thời Đông Tấn, người huyện Ngô, tỉnh Giang tô, họ Trúc, vì thế nên còn gọi là Trúc đạo tổ. Sư xuất gia từ nhỏ, là đệ tử của ngài Chi pháp tề ở Đài tự, học rất chăm chỉ và có trí nhớ giỏi. Về sau, cù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Toàn

    《道全》

    Dōzen, ?-894: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, họ Tuyên (宣), pháp từ của Động Sơn Lương Giới (洞山良价), trú tại Trung Sơn (中山), Tuyển Thủy (雋水, Tỉnh Hồ Bắc), cho nên có hiệu là Trung Sơn Hòa Thượng (中山和尚). Vào năm thứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạo Tông

    《道宗》

    (1629 - 1709) Vị Thiền tăng thuộc tông Hoàng bá ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người huyện Tấn giang, tỉnh Phúc kiến, hiệu Duyệt sơn. Năm 23 tuổi, sư xuất gia, 29 tuổi sang Nhật bản tham yết ngài Mộc am Tính thao ở chùa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tràng

    《道塲》

    dōjō: nguyên nghĩa là nơi đức Thích Tôn ngồi trên tòa Kim Cang thành đạo, bên bờ sông Ni Liên Thuyền (s: Nairañjanā, p: Nerañjarā, 尼連禪河, hiện tại là sông Phalgu thuộc bang Bihar) thuộc nước Ma Kiệt Đà (s, p: Magadha, 摩掲陀…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển