Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đại Thánh Thế Tôn
《大聖世尊》
Tôn hiệu của đức Phật. Phật là bậc cùng tột trong hàng Thánh, tất cả thế gian đều tôn kính. Phẩm Dược thảo trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 20 thượng), nói: Đại thánh Thế tôn ở trong tất cả chúng trời người mà tuyên nói lời n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Tháp
《大塔》
I. Đại Tháp. Tòa tinh xá bằng gạch hình ngôi tháp cao ở thánh địa Phật đà già da (Phạm: Buddha-gayà) nơi đức Thích tôn thành đạo được xây dựng vào thời vua A dục. Về sau, người Bà la môn cải tín theo Phật giáo mới kiến t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thâu Giáo
《大收教》
Chỉ cho kinh Pháp hoa, đối lại với Quấn thập giáo. Tông Thiên thai cho rằng đức Phật tuyên thuyết kinh Pháp hoa, ví như mùa xuân cày cấy, mùa hạ làm cỏ, mùa thu gặt hái, cứ tuần tự tiến dần, cuối cùng tóm thu tất cả. Tức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thế Chí Bồ Tát
《大勢至菩薩》
Đại thế chí, Phạm: Mahà-sthàmapràpta. Dịch âm: Ma ha sa thái ma bát la bát đá. Dịch ý: Đắc đại thế, Đại tinh tiến. Gọi tắt: Thế chí bồ tát. Vị Bồ tát này dùng ánh sáng trí tuệ chiếu khắp tất cả, khiến chúng sinh lìa ba đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thế Phật
《大勢佛》
Đức hiệu của Như lai. Phật có thế lực lớn, hay dứt hết phiền não của chúng sinh, cho nên gọi là Đại thế Phật. Phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 9 trung), nói: Vì tham ái tự che, mờ tối không thấy gì, chẳng cầu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thiên
《大千》
: tức Đại Thiên Thế Giới (s: mahāsāhasra-lokadhātu, p: mahāsahassa-lokadhātu, 大千世界), hay Đại Thiên Giới (大千界), là vũ trụ quan của Ấn Độ cổ đại. Người Ấn Độ xưa lấy 4 châu lớn và mặt trời, mặt trăng làm một thế giới nhỏ; …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Thiện Địa Pháp
《大善地法》
Phạm: Kuzala-mahà-bhùmikàdharmà. Một trong 6 món tâm sở do tông Câu xá lập ra, tức là hiện tượng tâm lí tương ứng với tất cả tâm thiện mà cùng khởi động, gồm có 10 thứ: 1. Tín (Phạm:zradhà), làm cho tâm lắng trong, yên l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thiền Khiếu Ngộ
《大禪叫悟》
Đại thiền kêu ngộ: Tên công án trong Thiền tông. Đại thiền là chỉ ngài Trí thông, đệ tử nối pháp của thiền sư Qui tông Trí thường. Cũng gọi Đại thiền Phật Trí thông. Công án này nói về cơ duyên ngộ đạo của ngài Đại thiền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thiện Kiến Vương
《大善見王》
Đại thiện kiến, Phạm: Mahà-sudarzana, Pàli: Mahà-sudassan. Tên một vị vua Ấn độ ở thời quá khứ, tiền thân của đức Thích tôn. Cũng gọi Đại thiện hiện vương, Đại thiện hiền vương, Đại khoái kiến vương. Cứ theo kinh Đại thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thiên Ngũ Sự
《大天五事》
Năm việc do ngài Đại thiên (Phạm: Mahàdeva) đề xướng. Cũng gọi Ngũ sự phi pháp, Ngũ sự vọng ngữ. Đại thiên ra đời khoảng 100 năm sau khi đức Phật nhập diệt, ngài là thủy tổ của Đại chúng bộ trong thời Phật giáo bộ phái ở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thiền Phật
《大禪佛》
Biệt hiệu của hai Thiền sư là Cảnh thông nối pháp ngài Ngưỡng sơn và Trí thông nối pháp ngài Qui tông. Ngoài ra còn là tiếng tôn xưng các Thiền sư ưu tú trong Thiền tông. [X. Tổ đình sự uyển Q.2 Tuyết đậu niêm cổ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thiên Thế Giới
《大千世界》
Phạm: Mahàsàhasra-lokadhàtu,Pàli: Mahàsahassa-lokadhàtu. Gọi tắt: Đại thiên giới, Đại thiên. Nghìn thế giới lớn, là vũ trụ quan của người Ấn độ cổ đại. Người Ấn độ đời xưa lấy 4 đại châu và mặt trời mặt trăng làm một Tiể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thiện Tri Thức
《大善知識》
Bậc thiện tri thức có đức lớn. Ví như chư Phật, Bồ tát mở lòng từ bi, dùng mọi phương tiện, chỉ dạy chúng sanh xa lìa các điều ác, tu tập các pháp lành, diệt trừ phiền não để được giải thoát. (X. Thiện Tri Thức).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thiết Vi Sơn
《大鐵圍山》
Núi sắt lớn bao bọc chung quanh ba nghìn đại thiên thế giới. Cứ theo phẩm Khí thế giới trong luận Chương sở tri quyển thượng chép, thì bốn châu lớn như Diêm phù đề v.v... là một Tiểu thế giới, hợp 1.000 tiểu thế giới là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thọ Tự
《大樹寺》
Daiju-ji: ngôi tự viện của Tịnh Độ Tông, sơn hiệu là Thành Đạo Sơn (成道山); tên chính thức là Thành Đạo Sơn Tùng An Viện Đại Thọ Tự (成道山松安院大樹寺); hiện tọa lạc tại số 5-1 Hiromoto (廣元), Kamoda-chō (鴨田町), Okazaki-shi (岡崎市), A…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Thống
《大統》
Một chức quan Tăng ở thời Ngụy, Tấn. Cứ theo Tùy thư bách quan chí quyển 22 chép, thì vào thời Bắc Ngụy, Bắc Tề, nha Chiêu huyền có đặt ra ba chức: Đại thống, Thống và Đô duy na để lãnh đạo toàn thể tăng ni. Cứ theo truy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thông Kết Duyên
《大通結緣》
Cứ theo phẩm Hóa thành dụ trong kinh Pháp hoa quyển 2 chép, thì trong quá khứ cách ba nghìn trần điểm kiếp về trước, có đức Phật Đại thông trí thắng ra đời, tuyên thuyết kinh Diệu pháp liên hoa cho 16 người con xuất gia …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thông Phương Quảng Sám Hối Diệt Tội Trang Nghiêm Thành Phật Kinh
《大通方廣懺悔滅罪莊嚴成佛經》
Gồm 3 quyển. Cũng gọi Phương quảng diệt tội thành Phật kinh, Đại thông phương quảng kinh, thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung kinh như sau: - Quyển thượng tường thuật việc đức Phật trên đường đi về rừng Sa la để vào …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thông Thiền Sư Ngữ Lục
《大通禪師語錄》
Gồm 6 quyển. Gọi đủ: Phật đức Đại thông thiền sư Ngu trung hòa thượng ngữ lục. Cũng gọi Ngu trung hòa thượng ngữ lục, Thảo dư tập. Do ngài Ngu trung Chu cập (1323 - 1409) người Nhật soạn, thu vào Đại chính tạng tập 81. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thông Trí Thắng Phật
《大通智勝佛》
Đại thông trí thắng, Phạm: Mahàbhijĩà-jĩànàbhibhù. Cũng gọi Đại thông chúng tuệ Như lai, Đại thông tuệ Như lai. Danh hiệu đức Phật ra đời trong quá khứ cách nay ba nghìn trần điểm kiếp, diễn nói kinh Pháp hoa. Cứ theo ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thủ Ấn
《大手印》
Phạm: Mahàmudrà. Cũng gọi Ma ha mục đức la, Ma cáp mục đức la, Mã cáp mẫu cha, Đại tượng trưng v.v... Giáo pháp của phái Ca nhĩ cư trong Phật giáo Tây tạng. Mahàlà đại, mudràlà ấn, giữa Đại ấn thêm vào chữ Thủ hàm ý là t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thụ Khẩn Na La Vương
《大樹緊那羅王》
Phạm: Druma-kiônara-ràja. Một trong bốn Khẩn na la vương, ở núi Hương túy (Hương sơn) phía bắc hồ Mànasa, núi Himàlaya. Cứ theo kinh Đại thụ khẩn na la vương sở vấn chép, thì vua Khẩn na la từng dẫn đầu các Khẩn na la, C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh
《大樹緊那羅王所問經》
Gồm 4 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần. Cũng gọi Đại thụ khẩn na la vương kinh, Đại thụ khẩn na la kinh, Thuyết bất khả tư nghị phẩm, Khẩn na la vương kinh, thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thụ Khổ
《代受苦》
Chịu khổ thay. Cũng gọi Đại bi đại thụ khổ, Đại bi đại khổ, Đại bi thụ khổ, Đại khổ. Vì thương xót chúng sinh Bồ tát khởi tâm từ bi phát nguyện thay thế chúng sinh chịu quả báo khổ não trong đường ác. Luận Du già sư địa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa
《大乘》
s, p: Mahāyāna, j: Daijō: âm dịch là Ma Ha Diễn (摩訶衍), Ma Ha Diễn Na (摩訶衍那), nghĩa là cỗ xe lớn, thường chỉ cho Bồ Tát Thừa (菩薩乘) và Phật Thừa (佛乘), đối với Tiểu Thừa (小乘) là Thanh Văn Thừa (聲聞乘). Đối với Tiểu Thừa thì t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Thừa A Tì Đạt Ma Tập Luận
《大乘阿毗達磨集論》
Phạm: Mahàyànàbhidharmasammuccaya. Gồm 7 quyển, do ngài Vô trước soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 31. Gọi tắt: Tập luận. Nội dung bộ luận này giải thích những điểm trọng yếu của Đại t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa A Tì Đạt Ma Tạp Tập Luận
《大乘阿毗達磨雜集論》
Phạm: Mahàyànàbhidharmasamuccaya-vyàkhyà. Gồm 16 quyển, là sách chú thích bộ Đại thừa a tì đạt ma tập luận của bồ tát Vô trước do ngài Sư tử giác soạn, ngài An tuệ xen thêm Tập luận mà thành, ngài Huyền trang dịch vào đờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Bắc Tông Luận
《大乘北宗論》
Có 1 quyển, gọi tắt: Bắc tông luận, không rõ tác giả, thu vào Đại chính tạng tập 85, là bộ luận thuộc Thiền Bắc tông lưu hành ở đời Đường. Luận này còn có bản Đôn hoàng cất giữ tại Bác vật quán Anh quốc (số hiệu A. Stein…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Bách Pháp Minh Môn Luận
《大乘百法明門論》
Phạm: Mahàyàna-zatadharmaprakàzamukha-zàstra. Có 1 quyển, do bồ tát Thiên thân tạo, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 31. Cũng gọi Đại thừa bách pháp minh môn luận lược lục, Bách pháp minh m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Bản Sinh Tâm Địa Quán Kinh
《大乘本生心地觀經》
Gồm 8 quyển, do ngài Bát nhã dịch vào đời Đường. Gọi tắt: Bản sinh tâm địa quán kinh, Tâm địa quán kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 3. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Thích ca Như lai, lúc ở núi Kì xà quật, đã nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Bảo Yếu Nghĩa Luận
《大乘寶要義論》
Gồm 10 quyển, không rõ tác giả, do các ngài Pháp hộ, Duy tịnh dịch vào đời Bắc Tống, thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung gồm một trăm vài mươi bài văn trọng yếu được trích từ 70 bộ kinh điển về pháp môn thực tiễn của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Chỉ Quán Pháp Môn
《大乘止觀法門》
Gồm 4 quyển. Gọi tắt: Đại thừa chỉ quán, ngài Tuệ tư giảng vào đời Trần thuộc Nam triều, thu vào Đại chính tạng tập 46. Nội dung sách này lấy tư tưởng Như lai tạng duyên khởi làm nền tảng, lấy bản thức chân vọng hòa hợp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Cửu Bộ
《大乘九部》
Chín thể tài kinh Đại thừa trong 12 thể tài kinh. Đó là: 1. Tu đa la: Khế kinh, tức là văn xuôi (trường hàng), nói thẳng pháp tướng, tùy nghĩa lí mà có câu dài, ngắn, số chữ không nhất định. 2. Kì dạ: Ứng tụng, trùng tụn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Du Già Kim Cương Tính Hải Mạn Thù Thất Lợi Thiên Tí Thiên Bát Đại Giáo Vương Kinh
《大乘瑜伽金剛性海曼殊室利千臂千鉢大教王經》
Gồm 10 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường. Gọi tắt: Thiên tí thiên bát mạn thù thất lợi kinh, Văn thù đại giáo vương kinh, Thiên bát kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này trình bày về pháp Tam m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Đăng
《大乘燈》
Phạm: Mahàyàna-pradìpa. Dịch âm: Mạc ha dạ na bát địa dĩ ba. Vị tăng Việt nam ở đời Đường, người Ái châu (nay là Hà nội). Sư xuất gia từ nhỏ ở nước Đỗ hòa la bát để, thông suốt kinh luận Đại thừa. Sau, sư theo sứ nhà Đườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Đối Câu Xá Sao
《大乘對俱舍抄》
Gồm 14 quyển, do ngài Nguyên tín người Nhật soạn, gọi tắt là Câu xá sao, được xếp vào Huệ tâm tăng đô toàn tập trong Đại nhật bản Phật giáo toàn thư tập 85. Nội dung sách này là đối chiếu, so sánh giáo nghĩa của 600 bài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Đồng Tính Kinh
《大乘同性經》
Phạm: Mahàyànabhisamaya-sùtra. Cũng gọi Đồng tính kinh, Phật thập địa kinh, Nhất thiết Phật hạnh nhập trí tì lô giá na tạng kinh, gồm 2 quyển, do ngài Xà na da xá dịch vào đời Bắc Chu, thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Hội
《大乘會》
Cũng gọi Pháp thắng tự đại thừa hội. Một trong 3 pháp hội của tông Thiên thai Nhật bản. Pháp hội này được tổ chức trong 5 ngày để lần lượt giảng thuyết, tán thán 5 bộ kinh: Hoa nghiêm, Đại tập, Đại phẩm bát nhã, Pháp hoa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Huyền Luận
《大乘玄論》
c: Ta-ch'êng-hsuan-lun, j: Daijōgenron: 5 quyển, hiện tồn, Taishō 45, 15, No. 1853, do Cát Tạng (吉藏, 549-623) nhà Đường thuật.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Thừa Khai Tâm Hiển Tính Đốn Ngộ Chân Tông Luận
《大乘開心顯性頓悟真宗論》
Có 1 quyển. Gọi tắt: Đốn ngộ chân tông luận, do ngài Tuệ quang soạn vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung dùng thể văn vấn đáp để bàn về sự mở tỏ chân tính và con đường thoát khỏi sống chết, là bộ sách c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Khởi Tín Luận
《大乘起信論》
Có 1 quyển, cũng gọi Khởi tín luận, tương truyền do bồ tát Mã minh (Phạm: Azvaghoza) của Ấn độ tạo, ngài Chân đế (499 - 569) dịch vào đời Lương thuộc Nam triều, thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung sách này thuyết min…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Khởi Tín Luận Biệt Kí
《大乘起信論別記》
Có 1 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 44. Nội dung sách này gồm 35 chương, giải thích những mục chủ yếu được tuyển chọn trong luận Đại thừa khởi tín bản dịch của ngài Chân đế. Cứ th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Khởi Tín Luận Bút Sảo Kí
《大乘起信論筆削記》
Gồm 20 quyển, do ngài Tử tuyền soạn vào đời Tống. Cũng gọi Khởi tín luận bút tước kí. Thu vào Đại chính tạng tập 44. Đây là sách giải thích bộ Khởi tín luận chú sớ của ngài Khuê phong tông mật. Nội dung giải thích rõ ràn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Khởi Tín Luận Liệt Võng Sớ
《大乘起信論裂網疏》
Gồm 6 quyển, do ngài Trí húc soạn vào đời Minh. Cũng gọi Khởi tín luận liệt võng sớ, thu vào Đại chính tạng tập 44. Đây là sách chú sớ luận Khởi tín theo bản dịch mới của ngài Thực xoa nan đà. Bộ sách được đặt tên là Liệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Khởi Tín Luận Nghĩa Kí
《大乘起信論義記》
Gồm 3 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường. Cũng gọi Đại thừa khởi tín luận sớ, Khởi tín luận nghĩa kí, Tạng sớ, Hiền thủ sớ, thu vào Đại chính tạng tập 44. Là một trong 3 bộ sớ lớn của luận Đại thừa khởi tín. Sác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Khởi Tín Luận Nghĩa Sớ
《大乘起信論義疏》
I. Đại Thừa Khởi Tín Luận Nghĩa Sớ. Gồm 2 quyển, do ngài Đàm diên soạn vào đời Tùy. Cũng gọi Khởi tín luận nghĩa sớ, thu vào Vạn tục tạng tập 71. Đây là sách chú sớ luận Đại thừa khởi tín, nhưng bản lưu truyền hiện nay c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Khởi Tín Luận Sớ
《大乘起信論疏》
I. Đại Thừa Khởi Tín Luận Sớ. Gồm 4 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường, ngài Tông mật chú thích. Gọi tắt: Khởi tín luận chú sớ. Sách này là do ngài Tông mật trích lục từ bộ Đại thừa khởi tín luận nghĩa kí của ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Kim Cương Kế Châu Bồ Tát Tu Hành Phần Kinh
《大乘金剛髻珠菩薩修行分經》
Có 1 quyển. Gọi tắt: Kế châu kinh, do ngài Bồ đề lưu chí dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này nói rõ về thứ tự tu hành chứng nhập Tam ma địa của hàng Bồ tát, trình bày về công đức của nhữn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Kinh Điển
《大乘經典》
Đại thừa kinh, Phạm: Mahàyàna-sùtra. Cũng gọi Đại thừa tu đa la, Bồ tát khế kinh, Phương đẳng kinh, Đại phương đẳng kinh. Chỉ cho những bộ kinh thuộc về Bồ tát tạng trong hai tạng. Như các bộ: Bát nhã, Pháp hoa, Hoa nghi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Thừa Lí Thú Lục Ba La Mật Đa Kinh
《大乘理趣六波羅蜜多經》
Gồm 10 quyển, do ngài Bát nhã dịch vào đời Đường, thu trong Đại chính tạng tập 8. Gọi tắt: Lục ba la mật kinh, Lục độ kinh. Nội dung nói về pháp hộ trì quốc gia và sáu pháp ba la mật của Bồ tát, gồm có 10 phẩm: 1. Phẩm q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển