Đại Thừa Đăng

《大乘燈》 dà chéng dēng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Mahàyàna-pradìpa. Dịch âm: Mạc ha dạ na bát địa dĩ ba. Vị tăng Việt nam ở đời Đường, người Ái châu (nay là Hà nội). Sư Xuất Gia từ nhỏ ở nước Đỗ hòa la bát để, thông suốt kinh luận Đại Thừa. Sau, sư theo sứ nhà Đường về kinh đô Trường an, Thụ Giới Cụ Túc nơi ngài Huyền Trang và ở lại đây tu học mấy năm. Sau đó, sư cùng với các ngài Nghĩa Tịnh, Vô hành v.v... vượt biển đến nước Sư tử (Tích lan), rồi từ đó, sư qua các xứ Tây Ấn Độ, Trung Ấn Độ, đi chiêm bái các Phật Tích, tất cả 12 năm. Cuối cùng, sư tịch ở chùa Bát Niết Bàn tại thành Câu thi, thọ hơn 60 tuổi. [X. Đại Đường Tây Vực Cầu Pháp Cao Tăng Truyện Q.thượng].