Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.473 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 1.754 thuật ngữ. Trang 17/36.
  • Đại Tần Quốc

    《大秦國》

    Tên một nước xưa ở trên bờ đông Địa trung hải, cực tây châu Á, tương đương với giải đất thuộc Đế quốc Cổ la mã và vùng Tiểu á. Cũng gọi Hải tây quốc, Lê kiện quốc. Nước này từ xưa đã có giao thông liên lạc với Trung quốc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tần Tự

    《大秦寺》

    Nhà thờ của Cảnh giáo ở đời Đường, Trung quốc. Cũng gọi Ba tư tự, Cảnh tự. Năm Trinh quán thứ 9 (635) đời Đường, những người Cảnh giáo Nestorians - một chi phái thuộc Cơ đốc giáo - sai Olopon mang kinh tượng đến truyền đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tăng

    《大僧》

    Sa di chỉ nhận giữ 10 giới, gọi là Tiểu tăng; đối lại, tỉ khưu nhận lãnh giới Cụ túc thì gọi Đại tăng. Trong các thiên Khai hiển Đại thừa đại tăng và Khai hiển thụ Đại thừa giới vi đại tăng, ngài Tối trừng, người Nhật bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tăng Chính

    《大僧正》

    Cấp bậc cao nhất trong hàng quan tăng ở Trung quốc đời xưa. Năm Phổ thông thứ 6 (525), Lương Vũ đế ban chức Đại tăng chính cho ngài Pháp vân ở chùa Quang trạch, là vị tăng đầu tiên giữ chức này. Tại Nhật bản vào năm Thiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tạng Hội Duyệt

    《大藏會閱》

    Gồm bốn tập, do ngài Hội tính soạn vào năm 1978 - 1979 và nhà xuất bản Thiên hoa ở Đài loan ấn hành. Đây là bộ sách giải thích đề mục của kinh điển và các tác phẩm của những vị cao tăng thạc học Trung quốc từ đời Đông Há…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tạng Kinh

    《大藏經》

    Cũng gọi: Nhất thiết kinh, Nhất đại tạng kinh, Đại tạng, Tạng kinh, Tam tạng thánh giáo. Có nghĩa là kho tàng chứa đựng tất cả kinh điển của Phật giáo. Từ ngữ Đại tạng kinh không thấy được ghi chép vào thời kì đầu ở Ấn đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tạng Kinh Cương Mục Chỉ Yếu Lục

    《大藏經綱目指要錄》

    Gồm 13 quyển (trong chính văn Đại tạng chỉ có 8 quyển), do ngài Duy bạch biên tập vào đời Tống. Gọi tắt: Đại tạng kinh chỉ yếu lục, Đại tạng cương mục, Cương mục chỉ yếu, Cương mục. Nội dung giải thích rõ tên kinh và trì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tạng Kinh Mục Lục

    《大藏經目錄》

    Sách chuyên chia loại, sắp xếp tên các kinh, luật, luận và những tác phẩm chú sớ trong Đại tạng kinh Hán văn trải qua các đời. Cũng gọi Chúng kinh mục lục, Nhất thiết kinh mục lục, Tạng kinh mục lục, Kinh lục. Ở Trung qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tạng Kinh Sách Dẫn

    《大藏經索引》

    Sách chỉ dẫn cách tra cứu nội dung Đại chính tân tu đại tạng kinh của Nhật bản, do hội Nghiên cứu học thuật Đại tạng kinh Nhật bản mời sáu trường Đại học Phật giáo phụ trách biên soạn. Kế hoạch đầu tiên do nhà học giả Ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tạng Nhất Lãm Tập

    《大藏一覽集》

    Gồm 10 quyển, có riêng 1 quyển mục lục, do Trần thực soạn vào đời Minh, thu vào Đại chính tạng tập 100 (Pháp bảo tổng mục lục tập 3). Nội dung sách này chép nhặt những câu văn quan trọng và nghĩa lí chủ yếu của kinh luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tạng Pháp Số

    《大藏法數》

    Gồm 70 quyển (văn chính 68 quyển, mục lục 2 quyển), do ngài Tịch chiếu vâng mệnh vua biên tập vào đời Minh. Gọi đủ: Nhất đại kinh luật luận pháp số. Nội dung thu tập và giải thích những từ ngữ pháp số của kinh luật, luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tạng Thánh Giáo Pháp Bảo Tiêu Mục

    《大藏聖教法寶標目》

    Gồm 10 quyển, do Vương cổ soạn vào năm Sùng ninh thứ 4 (1105) thời Bắc Tống, ngài Quản chủ bát soạn tập tiếp vào đời Nguyên, được thu vào Cổ kim đồ thư tập thành thần dị điển và Pháp bảo tổng mục lục. Gọi tắt: Pháp bảo t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tạng Toàn Chú

    《大藏全咒》

    Gồm 80 quyển, mục lục 8 quyển, do Quốc sư Chương gia vâng sắc chỉ soạn vào năm Ung chính 13 (1753) đời Thanh. Gọi đủ: Ngự chế Mãn Hán Mông Cổ Tây Phiên hợp bích đại tạng toàn chú. Nội dung sao chép các bài chú bằng bốn t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tập Bộ

    《大集部》

    Một trong năm bộ lớn của kinh Đại thừa được phân loại và sắp xếp trong tạng kinh, tức là kinh Đại phương đẳng đại tập và tất cả kinh điển thuộc bộ loại này. Về số bộ và quyển, Khai nguyên thích giáo lục quyển 11 liệt kê …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tập Kinh

    《大集經》

    Gồm 60 quyển, do ngài Đàm vô sấm dịch vào đời Bắc Lương. Gọi đủ: Đại phương đẳng đại tập kinh (Phạm: Mahà-saônipàtasùtra, Tạng: Fdus-pa-chan-po), thu vào Đại chính tạng tập 13. Nội dung tập hợp các kinh thuộc Đại tập bộ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tập Nguyệt Tạng Kinh

    《大集月藏經》

    Gồm 10 quyển, do ngài Na liên đề da xá dịch vào đời Tùy. Cũng gọi Đại phương đẳng đại tập nguyệt tạng kinh, gọi tắt: Nguyệt tạng phần, Nguyệt tạng kinh, thu vào Đại chính tạng tập 13. Kinh này tuy là một bộ phận của kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tát Già Ni Cán Tử Sở Thuyết Kinh

    《大薩遮尼幹子所說經》

    Phạm: Bodhisattva-gocaropàyaviwaya-vikurvaịa-nirdeza, gồm 10 quyển, do ngài Bồ đề lưu chi dịch vào đời Nguyên Ngụy. Cũng gọi Đại tát già ni kiền tử thụ kí kinh, Đại tát già ni kiền tử kinh, Bồ tát cảnh giới phấn tấn pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thắng Kim Cương

    《大勝金剛》

    Vị Bồ tát tổng nhiếp 37 vị tôn của Kim cương giới, Mật giáo. Một thân của vị tôn này có đủ diệu dụng của37 vị tôn, trên đỉnh đầu phóng ra ánh sáng kim cương rực rỡ, tay mặt tay trái thứ 1 kết ấn trí quyền, tay thứ 2 bên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thánh Thế Tôn

    《大聖世尊》

    Tôn hiệu của đức Phật. Phật là bậc cùng tột trong hàng Thánh, tất cả thế gian đều tôn kính. Phẩm Dược thảo trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 20 thượng), nói: Đại thánh Thế tôn ở trong tất cả chúng trời người mà tuyên nói lời n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Tháp

    《大塔》

    I. Đại Tháp. Tòa tinh xá bằng gạch hình ngôi tháp cao ở thánh địa Phật đà già da (Phạm: Buddha-gayà) nơi đức Thích tôn thành đạo được xây dựng vào thời vua A dục. Về sau, người Bà la môn cải tín theo Phật giáo mới kiến t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thâu Giáo

    《大收教》

    Chỉ cho kinh Pháp hoa, đối lại với Quấn thập giáo. Tông Thiên thai cho rằng đức Phật tuyên thuyết kinh Pháp hoa, ví như mùa xuân cày cấy, mùa hạ làm cỏ, mùa thu gặt hái, cứ tuần tự tiến dần, cuối cùng tóm thu tất cả. Tức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thế Chí Bồ Tát

    《大勢至菩薩》

    Đại thế chí, Phạm: Mahà-sthàmapràpta. Dịch âm: Ma ha sa thái ma bát la bát đá. Dịch ý: Đắc đại thế, Đại tinh tiến. Gọi tắt: Thế chí bồ tát. Vị Bồ tát này dùng ánh sáng trí tuệ chiếu khắp tất cả, khiến chúng sinh lìa ba đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thế Phật

    《大勢佛》

    Đức hiệu của Như lai. Phật có thế lực lớn, hay dứt hết phiền não của chúng sinh, cho nên gọi là Đại thế Phật. Phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 9 trung), nói: Vì tham ái tự che, mờ tối không thấy gì, chẳng cầu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thiện Địa Pháp

    《大善地法》

    Phạm: Kuzala-mahà-bhùmikàdharmà. Một trong 6 món tâm sở do tông Câu xá lập ra, tức là hiện tượng tâm lí tương ứng với tất cả tâm thiện mà cùng khởi động, gồm có 10 thứ: 1. Tín (Phạm:zradhà), làm cho tâm lắng trong, yên l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thiền Khiếu Ngộ

    《大禪叫悟》

    Đại thiền kêu ngộ: Tên công án trong Thiền tông. Đại thiền là chỉ ngài Trí thông, đệ tử nối pháp của thiền sư Qui tông Trí thường. Cũng gọi Đại thiền Phật Trí thông. Công án này nói về cơ duyên ngộ đạo của ngài Đại thiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thiện Kiến Vương

    《大善見王》

    Đại thiện kiến, Phạm: Mahà-sudarzana, Pàli: Mahà-sudassan. Tên một vị vua Ấn độ ở thời quá khứ, tiền thân của đức Thích tôn. Cũng gọi Đại thiện hiện vương, Đại thiện hiền vương, Đại khoái kiến vương. Cứ theo kinh Đại thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thiên Ngũ Sự

    《大天五事》

    Năm việc do ngài Đại thiên (Phạm: Mahàdeva) đề xướng. Cũng gọi Ngũ sự phi pháp, Ngũ sự vọng ngữ. Đại thiên ra đời khoảng 100 năm sau khi đức Phật nhập diệt, ngài là thủy tổ của Đại chúng bộ trong thời Phật giáo bộ phái ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thiền Phật

    《大禪佛》

    Biệt hiệu của hai Thiền sư là Cảnh thông nối pháp ngài Ngưỡng sơn và Trí thông nối pháp ngài Qui tông. Ngoài ra còn là tiếng tôn xưng các Thiền sư ưu tú trong Thiền tông. [X. Tổ đình sự uyển Q.2 Tuyết đậu niêm cổ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thiên Thế Giới

    《大千世界》

    Phạm: Mahàsàhasra-lokadhàtu,Pàli: Mahàsahassa-lokadhàtu. Gọi tắt: Đại thiên giới, Đại thiên. Nghìn thế giới lớn, là vũ trụ quan của người Ấn độ cổ đại. Người Ấn độ đời xưa lấy 4 đại châu và mặt trời mặt trăng làm một Tiể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thiện Tri Thức

    《大善知識》

    Bậc thiện tri thức có đức lớn. Ví như chư Phật, Bồ tát mở lòng từ bi, dùng mọi phương tiện, chỉ dạy chúng sanh xa lìa các điều ác, tu tập các pháp lành, diệt trừ phiền não để được giải thoát. (X. Thiện Tri Thức).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thiết Vi Sơn

    《大鐵圍山》

    Núi sắt lớn bao bọc chung quanh ba nghìn đại thiên thế giới. Cứ theo phẩm Khí thế giới trong luận Chương sở tri quyển thượng chép, thì bốn châu lớn như Diêm phù đề v.v... là một Tiểu thế giới, hợp 1.000 tiểu thế giới là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thống

    《大統》

    Một chức quan Tăng ở thời Ngụy, Tấn. Cứ theo Tùy thư bách quan chí quyển 22 chép, thì vào thời Bắc Ngụy, Bắc Tề, nha Chiêu huyền có đặt ra ba chức: Đại thống, Thống và Đô duy na để lãnh đạo toàn thể tăng ni. Cứ theo truy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thông Kết Duyên

    《大通結緣》

    Cứ theo phẩm Hóa thành dụ trong kinh Pháp hoa quyển 2 chép, thì trong quá khứ cách ba nghìn trần điểm kiếp về trước, có đức Phật Đại thông trí thắng ra đời, tuyên thuyết kinh Diệu pháp liên hoa cho 16 người con xuất gia …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thông Phương Quảng Sám Hối Diệt Tội Trang Nghiêm Thành Phật Kinh

    《大通方廣懺悔滅罪莊嚴成佛經》

    Gồm 3 quyển. Cũng gọi Phương quảng diệt tội thành Phật kinh, Đại thông phương quảng kinh, thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung kinh như sau: - Quyển thượng tường thuật việc đức Phật trên đường đi về rừng Sa la để vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thông Thiền Sư Ngữ Lục

    《大通禪師語錄》

    Gồm 6 quyển. Gọi đủ: Phật đức Đại thông thiền sư Ngu trung hòa thượng ngữ lục. Cũng gọi Ngu trung hòa thượng ngữ lục, Thảo dư tập. Do ngài Ngu trung Chu cập (1323 - 1409) người Nhật soạn, thu vào Đại chính tạng tập 81. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thông Trí Thắng Phật

    《大通智勝佛》

    Đại thông trí thắng, Phạm: Mahàbhijĩà-jĩànàbhibhù. Cũng gọi Đại thông chúng tuệ Như lai, Đại thông tuệ Như lai. Danh hiệu đức Phật ra đời trong quá khứ cách nay ba nghìn trần điểm kiếp, diễn nói kinh Pháp hoa. Cứ theo ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thủ Ấn

    《大手印》

    Phạm: Mahàmudrà. Cũng gọi Ma ha mục đức la, Ma cáp mục đức la, Mã cáp mẫu cha, Đại tượng trưng v.v... Giáo pháp của phái Ca nhĩ cư trong Phật giáo Tây tạng. Mahàlà đại, mudràlà ấn, giữa Đại ấn thêm vào chữ Thủ hàm ý là t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thụ Khẩn Na La Vương

    《大樹緊那羅王》

    Phạm: Druma-kiônara-ràja. Một trong bốn Khẩn na la vương, ở núi Hương túy (Hương sơn) phía bắc hồ Mànasa, núi Himàlaya. Cứ theo kinh Đại thụ khẩn na la vương sở vấn chép, thì vua Khẩn na la từng dẫn đầu các Khẩn na la, C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh

    《大樹緊那羅王所問經》

    Gồm 4 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần. Cũng gọi Đại thụ khẩn na la vương kinh, Đại thụ khẩn na la kinh, Thuyết bất khả tư nghị phẩm, Khẩn na la vương kinh, thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thụ Khổ

    《代受苦》

    Chịu khổ thay. Cũng gọi Đại bi đại thụ khổ, Đại bi đại khổ, Đại bi thụ khổ, Đại khổ. Vì thương xót chúng sinh Bồ tát khởi tâm từ bi phát nguyện thay thế chúng sinh chịu quả báo khổ não trong đường ác. Luận Du già sư địa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa A Tì Đạt Ma Tập Luận

    《大乘阿毗達磨集論》

    Phạm: Mahàyànàbhidharmasammuccaya. Gồm 7 quyển, do ngài Vô trước soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 31. Gọi tắt: Tập luận. Nội dung bộ luận này giải thích những điểm trọng yếu của Đại t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa A Tì Đạt Ma Tạp Tập Luận

    《大乘阿毗達磨雜集論》

    Phạm: Mahàyànàbhidharmasamuccaya-vyàkhyà. Gồm 16 quyển, là sách chú thích bộ Đại thừa a tì đạt ma tập luận của bồ tát Vô trước do ngài Sư tử giác soạn, ngài An tuệ xen thêm Tập luận mà thành, ngài Huyền trang dịch vào đờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Bắc Tông Luận

    《大乘北宗論》

    Có 1 quyển, gọi tắt: Bắc tông luận, không rõ tác giả, thu vào Đại chính tạng tập 85, là bộ luận thuộc Thiền Bắc tông lưu hành ở đời Đường. Luận này còn có bản Đôn hoàng cất giữ tại Bác vật quán Anh quốc (số hiệu A. Stein…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Bách Pháp Minh Môn Luận

    《大乘百法明門論》

    Phạm: Mahàyàna-zatadharmaprakàzamukha-zàstra. Có 1 quyển, do bồ tát Thiên thân tạo, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 31. Cũng gọi Đại thừa bách pháp minh môn luận lược lục, Bách pháp minh m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Bản Sinh Tâm Địa Quán Kinh

    《大乘本生心地觀經》

    Gồm 8 quyển, do ngài Bát nhã dịch vào đời Đường. Gọi tắt: Bản sinh tâm địa quán kinh, Tâm địa quán kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 3. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Thích ca Như lai, lúc ở núi Kì xà quật, đã nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Bảo Yếu Nghĩa Luận

    《大乘寶要義論》

    Gồm 10 quyển, không rõ tác giả, do các ngài Pháp hộ, Duy tịnh dịch vào đời Bắc Tống, thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung gồm một trăm vài mươi bài văn trọng yếu được trích từ 70 bộ kinh điển về pháp môn thực tiễn của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Chỉ Quán Pháp Môn

    《大乘止觀法門》

    Gồm 4 quyển. Gọi tắt: Đại thừa chỉ quán, ngài Tuệ tư giảng vào đời Trần thuộc Nam triều, thu vào Đại chính tạng tập 46. Nội dung sách này lấy tư tưởng Như lai tạng duyên khởi làm nền tảng, lấy bản thức chân vọng hòa hợp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Cửu Bộ

    《大乘九部》

    Chín thể tài kinh Đại thừa trong 12 thể tài kinh. Đó là: 1. Tu đa la: Khế kinh, tức là văn xuôi (trường hàng), nói thẳng pháp tướng, tùy nghĩa lí mà có câu dài, ngắn, số chữ không nhất định. 2. Kì dạ: Ứng tụng, trùng tụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Du Già Kim Cương Tính Hải Mạn Thù Thất Lợi Thiên Tí Thiên Bát Đại Giáo Vương Kinh

    《大乘瑜伽金剛性海曼殊室利千臂千鉢大教王經》

    Gồm 10 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường. Gọi tắt: Thiên tí thiên bát mạn thù thất lợi kinh, Văn thù đại giáo vương kinh, Thiên bát kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này trình bày về pháp Tam m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Thừa Đăng

    《大乘燈》

    Phạm: Mahàyàna-pradìpa. Dịch âm: Mạc ha dạ na bát địa dĩ ba. Vị tăng Việt nam ở đời Đường, người Ái châu (nay là Hà nội). Sư xuất gia từ nhỏ ở nước Đỗ hòa la bát để, thông suốt kinh luận Đại thừa. Sau, sư theo sứ nhà Đườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển