Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 98.393 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.337 thuật ngữ. Trang 5/27.
  • Cao Thế Da

    《高世耶》

    Phạm: Kauzeya. Cũng gọi là Kiêu xá da, Kiêu thế da, Kiêu xa da, Kiêu thi. Dịch ý là tấm lụa. Cao thế da vốn là tên loại tằm hoang, loại tằm này không phải nuôi, mà sinh ở chằm, núi - các nước Tây vực không có cây dâu, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Thế Da Tăng Tất Lí Lợi

    《高世耶僧悉哩唎》

    Phạm: Kauzeya-saôstara. Dịch ý là Dã tàm ngọa cụ. Tức là đồ dùng để nằm dệt bằng tơ của tằm hoang. [X. Tứ phần luật sớ sức tông kí Q.5 phần cuối].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Tổ

    《高祖》

    Chỉ vị thủy tổ của một tông phái, tức tổ sư đã khai sáng tông nghĩa giáo thuyết. Cao là tiếng tôn sùng. Chẳng hạn như tông Thiên thai lấy bồ tát Long thụ làm Cao tổ, Cao tổ của tông Tịnh độ là đại sư Thiện đạo và Cao tổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Toà

    《高座》

    Có nghĩa là tòa ngồi cao hơn chỗ ngồi thông thường được thiết trí mỗi khi nói pháp, giảng kinh, tụng giới và tu pháp thì ngồi, phỏng theo tòa kim cương mà đức Thích tôn đã ngồi trên đó khi Ngài thành đạo. Hình dáng theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Vị Thần

    《高位神》

    Vị thần được coi là có địa vị đặc biệt sùng cao, có năng lực vượt lên trên tất cả thần linh phổ thông. Bắt đầu từ thời kỳ sau của tôn giáo nguyên thủy và tôn giáo cổ đại. Như Thương thiên thần, Thiên phụ thần, Địa mẫu th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Vương Quán Thế Âm Kinh

    《高王觀世音經》

    Có một quyển. Còn gọi Cao vương bạch y quan âm kinh. Nói tắt là Cao vương kinh. Thu vào Vạn tục tạng tập 87. Kinh này là kinh Quan âm mà Tôn kính đức cảm được vào khoảng năm Thiên bình (534-537) đời Đông Ngụy, nhưng theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Xuất Tam Muội

    《高出三昧》

    Một trong một trăm linh tám tam muội. Là tam muội khiến hành giả sinh phúc đức và trí tuệ. Nếu Bồ tát vào tam muội này thì phúc đức trí tuệ đều tăng trưởng, tính của các tam muội cũng từ nơi tâm mà ra. [X. luận Đại trí đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Xương Cố Thành

    《高昌故城》

    Thành cũ Cao xương, tiếng Duy ngô nhĩ gọi là Diệc đô hộ thành, tiếng Hán gọi là Cao xương bích, Cao xương lũy. Thành ở A tư tháp na (Hán gọi là Tam bảo ) thôn đông, Cáp lạt hòa trác (Hán gọi là Nhị bảo) thôn nam cách huy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Xương Quốc

    《高昌國》

    Tên một nước xưa ở Tây vực. Nay là địa phương Cáp lạt hoà trác (Karakhoja) về mạn đông nam Thổ lỗ phồn (Turfan) thuộc tỉnh Tân cương. Thời Hán gọi là nước Xa sư tiền, thời Tấn gọi là quận Cao xương. Từng đã có lần được đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấp

    《笈》

    Là cái trắp (hòm) mà những vị sư hành cước hoặc các lữ khách dùng để đựng y phục, sách vở và đeo trên vai cho tiện việc đi đường. Trắp có thêm chân để có thể để đứng trên mặt đất, phần nhiều đan bằng tre.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Ẩn Phật Ảnh

    《鴿隱佛影》

    Chim bồ câu núp bóng Phật. Thí dụ người giữ giới có uy lực không gì hơn. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 28 chép lời của đức Thế tôn (Đại 12, 529 thượng): Xưa kia có một thời ta với Xá lợi phất và năm trăm đệ tử cùng ở nướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấp Chiết

    《笈折》

    Nguyên là mảnh vải mà người Nhật bản, khi tu nghiệm, đắp trên vai. Sau thành là áo của những người đi hành hương mặc. Là một loại áo không có tay, may giống như cánh chim (người Nhật bản khoác bên ngoài áo thường), mỏng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấp Cô Độc Viên

    《給孤獨園》

    Phạm: Jetavanànàthapiịđa-syàràma, Pàli: Jetavanànàthapiịđi-kàràma. Khu vườn ở mạn nam thành Xá vệ, nước Kiều tát la thuộc trung Ấn độ, tương đương với Sahet-mahet ở biên giới phía nam của nước Nepal hiện nay, gần nam ngạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấp Đa Vương Triều

    《笈多王朝》

    Cấp đa, Phạm: Gupta. Còn gọi Quật đa vương triều. Vương triều thống nhất Ấn độ hưng thịnh vào năm 320 đến 470 Tây lịch. Chiên đà la cấp đa (Phạm: Chandragupta) đệ nhất, là người sáng lập Vương triều Cấp đa, lên ngôi vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Đáp

    《哈答》

    Là di tích Phật giáo tai A phú (Afghanistan), nằm ở giữa khoảng đường từ Khách bá nhĩ (Kabul) đến Bạch hạ ngõa (Peshawar) ở Ba tư cơ thản (Pakistan). Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 2 chép, thì vật liệu kiến trúc và đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Đạt

    《哈達》

    Vật dùng trong nghi lễ của Phật giáo Tây tạng. Là cái đai áo dệt bằng tơ sợi hoặc lụa mỏng, hình vuông mà dài, có bốn bậc thô, nhỏ. Chia làm hai màu trắng, lam. Chia theo chất liệu, đai thông thường dệt bằng bông sợi, gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Lị Quan Âm

    《蛤蜊觀音》

    Một trong ba mươi ba ứng thân của bồ tát Quan âm. Vì ngài ngồi trên con Cáp lợi (con trai, con hến) cho nên gọi Cáp lợi Quan âm. Đây là tín ngưỡng bắt nguồn từ sau đời Đường, chứ trong các kinh quĩ không thấy ghi chép. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Man

    《鴿鬘》

    Là tên một người con gái sinh ra từ chỗ ẩm ướt. Những sinh vật sinh ở dưới nước, hoặc do chỗ ẩm ướt mà sinh, gọi là thấp sinh. Câu xá quang kí quyển 8 (Đại 41, 155 hạ), nói: Cáp man, ngày xưa có một ông vua tên là Bạt la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Nô Mạn

    《哈奴曼》

    Phạm: Hanumàna. Còn gọi là Ha nô mạn, Cáp nữu mạn. Dịch ý là Đại hàm thần hầu........... (thần khỉ cằm to). Thần khỉ trong sử thi La ma diễn na (Phạm: Ràmàyaịa) của Ấn độ, là đối tượng sùng bái của phái La ma trong Ấn độ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấp Tỉnh Luân

    《汲井輪》

    Phạm: Ghaỉìyantra. Còn gọi là Cấp thủy luân. Cái bánh xe quay để lấy nước từ dưới giếng lên quay liên tục, cũng ví như vòng sinh tử luân hồi tiếp nối không cùng. Kinh Lăng già a bạt đa la bảo quyển 4 (Đại 16, 511 thượng)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáp Viên

    《鴿園》

    I. Cáp viên. Phạm: Kapotika-saôghàràma. Dịch âm: Ca bố đức ca già lam. Là ngôi Tinh xá nằm về mạn đông nước Ma yết đà thuộc trung Ấn độ. Ở đời quá khứ xa xưa, đức Phật đã từng là chim bồ câu lớn, vì muốn đưa người thợ să…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Ca Dạ

    《吉迦夜》

    Phạm: Kiíkara. Dịch ý là Hà sự. Vị tăng dịch kinh đời Bắc Ngụy, người Tây vực. Sư lấy việc du hóa truyền đạo làm chí hướng, đến Bình thành vào thời vua Văn thành nhà Bắc Ngụỵ, mọi người rất kính phục sự học rộng của sư, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Căn

    《吉根》

    Hàm ý là trưởng lão. Là người chủ trì Khang thôn trong các chùa viện thuộc phái Cách lỗ của Phật giáo Tây tạng. Do một vị tăng lớn tuổi nhất của Khang thôn được chọn để đảm nhiệm chức này. (xt. Khang Thôn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Đằng

    《葛藤》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ văn tự, ngữ ngôn cũng giống như dây bìm dây sắn (cát đằng) bò lan chằng chịt, vốn được dùng để giải thích, thuyết minh sự tướng, nhưng trái lại, lại bị chúng vấn vít trói buộc. Ngoài ra cò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Già

    《吉遮》

    Phạm: Kftya, Pàli: Kicca. Còn gọi là Cát giá, Cát lật giá, Ngật lật trước. Dịch ý là làm việc. Là tên ác quỷ, tức chỉ quỷ Khởi thi. [X. kinh Pháp hoa Q.7 phẩm Đà la ni - Pháp hoa nghĩa sớ Q.12 (Cát tạng) - Huyền ứng âm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Hà

    《吉河》

    Chỉ sông Hằng ở Ấn độ. Các Thánh nhân Ấn độ đời thượng cổ, lúc sắp thành Thánh đều xuống tắm trong sông Hằng, vì thế người ta thường gọi sông Hằng là Cát hà (sông tốt lành) và cho rằng người xuống sông này tắm có thể diệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Hốt

    《割笏》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Hốt, vốn là cái thẻ bài mà các bề tôi đời xưa tại Trung quốc, mỗi khi vào chầu Thiên tử, thì cầm nơi tay và ghi trên đó những việc mình định tâu vua, hoặc là ghi những điều vua chỉ thị.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Khánh Tán

    《吉慶贊》

    Chỉ bài ca tán của Mật giáo, được xướng lên để khen ngợi đức của người bước lên ngôi vị giác ngộ, khi cử hành lễ truyền pháp Quán đính. Lời ca phỏng theo sự tích tán thán tám tướng thành đạo của đức Như lai, vì thế còn đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Lật Sắt Nã

    《吉栗瑟拿》

    Phạm: Kfwịa. Là một trong các thần của Ấn độ giáo. Còn gọi Hắc thiên. Là hoá thân của Tì thấp nô. Tên của thần này đã thấy xuất hiện trong Lê câu phệ đà và Áo nghĩa thư cổ đại, sau đến thời Ma ha bà la đa thì thành là vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Lật Sắt Nã Hệ Phả

    《吉栗瑟拿系譜》

    Phạm: Harivaôza. Bản phụ lục của Sử thi Ma ha bà la đa (Phạm: Mahàbhàrata) của Ấn độ. Nội dung tường thuật sự tích những anh hùng của chủng tộc Tì thấp ni (Phạm: Vfwni) từ Tạo vật chủ (Phạm: Prajàpati) thái cổ trở xuống …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Lũ Tịnh

    《割縷淨》

    Cát lũ, đem tấm vải cắt ra thành những mảnh nhỏ - Tịnh, ý là không có tội. Đức Phật qui định các Tỷ khưu không được mặc ca sa may bằng tơ lụa hoặc các thứ vải mịn màng đẹp đẽ, nhưng, trong trường hợp có các loại kể trên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Nhật Lương Thần

    《吉日良辰》

    Ngày giờ tốt lành. Trung quốc, Ấn độ từ ngàn xưa đã có tục theo sự vận hành của các tinh tú để định ngày giờ lành dữ mà đoán các việc tốt xấu nên hư của người ta, bởi thế thông thường phần đông người ta hay chọn ngày làn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Nhĩ Đan

    《噶爾丹》

    Là ngôi chùa do Tôn khách ba, người sáng lập phái Cách lỗ của Phật giáo Tây tạng, kiến tạo. Chùa ở về mạn đông của Lạp tát (Lhasa) tại Tây tạng. Là nơi phát nguồn của Hoàng giáo. Trong năm Ung chính đời Thanh, nhà vua ba…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Tường

    《吉祥》

    Phạm: Zrì. Dịch âm: Thất lị, Sư lị, Thi lị, cũng gọi Cát dương. Dụng ngữ này thấy rải rác khắp các kinh điển, như Cát tường quả, Cát tường thảo v.v…... Cát tường quả là cái quả mà thần Quỉ tử mẫu dùng để xua đuổi ma tà. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Tường Hối Quá

    《吉祥悔過》

    Còn gọi là Cát tường thiên hối quá pháp, Cát tường thiên nữ pháp, Cát tường hối quá pháp. Tức cứ hàng năm vào tháng giêng, lấy Cát tường thiên làm Bản tôn, tụng kinh Kim quang minh tối thắng vương để sám hối tội lỗi và c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Tường Kinh

    《吉祥經》

    I. Cát tường kinh. Có một quyển. Do Chi khiêm đời Ngô dịch, còn gọi là Bát cát tường thần chú kinh, Bát cát tường kinh, Bát cát tường chú kinh, thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở nước La …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Tường Quả

    《吉祥果》

    Tức quả thạch lựu. Là quả vật mà thần Quỉ tử mẫu cầm trong bàn tay trái. Vì quả này có khả năng phá trừ ma chướng, cho nên gọi là quả cát tường. Cứ theo kinh Ha lị đế mẫu chân ngôn chép, thì thần Quỉ tử mẫu tay trái ôm m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Tường Thần Chúng

    《吉祥神衆》

    Đối lại với Quá hoạn thần chúng..... ...... Chỉ thần chúng có các tướng tốt lành - cũng tức là chỉ quyến thuộc thanh tịnh. Quá hoạn thần chúng thì chỉ các thần chúng có tội lỗi, tai họa - cũng tức là chỉ quyến thuộc xấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Tường Thảo

    《吉祥草》

    Phạm: Kuza. Dịch âm là Củ thi, Câu thư, Cô xa. Dịch ý là Thượng mao, Hương mao, Cát tường mao, Lữu thảo, Hi sinh thảo. Nói tắt là Tường thảo. Cỏ này sinh ở chỗ ẩm ướt, hoặc mọc dưới ruộng nước, hình dáng giống như cỏ tra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Tường Thiên

    《吉祥天》

    Phạm: Zrì-mahà-devì. Dịch âm: Thất lị ma ha đề tì. Là thần nữ ban phát phúc đức. còn gọi là Ma ha thất lị, Thất rị thiên nữ, Cát tường thiên nữ, Cát tường công đức thiên, Bảo tạng thiên nữ, Đệ nhất uy đức thành tựu chúng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cát Tường Toạ

    《吉祥坐》

    Một trong các phép ngồi. Có ba thứ: 1. Có xuất xứ từ kinh Bất không quyên sách quyển 2, tức trước hết, chân trái đặt lên bắp vế chân phải, sau chân phải đặt lên bắp vế chân trái, hai chân tréo nhau, hai tay để lên chỗ ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cầu

    《求》

    Chỉ ý mong cầu, trông đợi. Muốn được vui thú mà tìm cầu, thì gọi là Đắc cầu - muốn cầu được sống lâu không chết, thì gọi là Mệnh cầu - muốn được chính quả thành Thánh, thì gọi là Thánh cầu. Vì người đời có vô số sự tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Bất Cực Thành Quá

    《俱不極成過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Câu bất cực thành, tiếng Phạm: Bhayàprasiddha. Trong ba mươi ba lỗi Nhân minh, Câu bất cực thành là lỗi thứ tám trong chín lỗi của Tông (mệnh đề). Là lỗi Năng biệt và Sở biệt đều bị phủ nhận. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cầu Bất Đắc Khổ

    《求不得苦》

    Phạm: Yad apìcchayà paryewamàịo na labhate tad api du#khaô. Cũng gọi là Sở cầu bất đắc khổ, Dục bất đắc khổ. Là một trong tám nỗi khổ. Chỉ nỗi đau khổ của chúng sinh khi mong cầu điều gì mà không được thỏa mãn. Cũng tức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Bất Khiển Quá

    《俱不遣過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Câu bất khiển (đều không trái hẳn với Tông và Nhân), tiếng Phạm: UbhayàvyàvfttaTrong ba mươi lỗi Nhân minh, Câu bất khiển quá là lỗi thứ tám trong mười lỗi của Dụ (tỉ dụ), là lỗi thứ ba trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Bất Thành Quá

    《俱不成過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Câu bất thành (trái với Nhân và Tông), tiếng Phạm: Ubhayàsiddha. Trong ba mươi lỗi Nhân minh, Câu bất thành là lỗi thứ ba trong mười lỗi của Dụ (tỉ dụ), lỗi thứ ba trong năm lỗi của Đồng dụ. L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Ca Lợi

    《俱迦利》

    Phạm,Pàli: Kokàlika. Còn gọi là Cù già li, Câu ca lê. Dịch ý là người thời ác, chúa trâu. Đệ tử của Đề bà đạt đa, thường ngăn trở sự giáo hóa của đức Phật, và hủy báng Phật, chê bai các ngài Xá lợi phất, Mục kiền liên và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cầu Châu

    《求珠》

    Chỉ sự tìm kiếm viên ngọc ở trong áo. Mượn câu này để thí dụ sự tìm tự tính của mình ở bên trong. Đây là thuyết trong kinh Pháp hoa phẩm Ngũ bách thụ kí, tức dùng viên ngọc trong áo để thí dụ tính Phật ở ngay trong thân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Chi Nhất Chỉ

    《俱胝一指》

    Tên công án trong Thiền tông. Còn gọi là Câu chi thụ chỉ, Nhất chỉ đầu Thiền. Công án này thuật lại truyện Hòa thượng Câu chi đời Đường, đối với những người hỏi đạo, ngài chỉ dơ lên một ngón tay, chứ tuyệt không nói một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Câu Dạ La

    《俱夜羅》

    Dịch ý là Tùy bát khí. Tức là cái đồ để đựng thìa, đũa, bát v.v... Luật Tứ phần quyển 41 (Đại 22, 859), nói: Khi chia Câu dạ la, phải chia cho hiện tiền tăng. [X. Sở lượng khinh trọng nghi Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển