Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 67.759 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.337 thuật ngữ. Trang 2/27.
  • Ca Vũ Tam Ma Địa

    《歌舞三摩地》

    Chỉ cho Ca tam ma địa, Vũ tam ma địa của Đại nhật Như lai. Tức là Đại nhật Như lai ở trong tam ma địa này biến hiện ra hình Thiên nữ, hát vịnh cúng dường đức Di đà Như lai ở phương tây và lại nhảy múa cúng dường Bất khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ca Xa Bố La Thành

    《迦奢布羅城》

    Ca xa bố la, Phạm: Kazapura, hoặc Kàzapura, Kàjapura. Tên 1 tòa thành của nước Kiêu thưởng di (Phạm: Kauzàôbì) thuộc trung Ấn độ đời xưa. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 5 chép, về phía đông bắc Long quật (Kiêu thưởng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Các Chủ

    《閣主》

    Các, chỉ các nhà điện trong chùa viện. Các chủ, chức vụ của người quản lí những kiến trúc quan trọng ngoài 7 nhà già lam của chùa lớn. Chức vụ này ở dưới quyền vị Duy na. Thiền uyển thanh qui quyển 3 Duy na điều (Vạn tục…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Các Lưu Bán Toà

    《各留半座》

    Đều lưu lại nửa tòa ngồi. Tức là những người được vãng sinh Tịnh độ trước để lại một nửa tòa sen của họ dành cho những người sẽ được sinh đến sau. Điều này biểu thị lòng tin giống nhau thì quả báo cảm được cũng giống nha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cách Lịch

    《隔曆》

    Chia cách riêng rẽ không dung thông. Cũng gọi cách lịch bất dung; Lịch biệt. Đối lại với Viên dung Tức là sự và lí, sự với sự đều chia cách, ngăn ngại nhau. Tông Thiên thai gọi pháp môn chia cách riêng rẽ là Biệt giáo và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cách Lịch Tam Đế

    《隔曆三諦》

    I. Cách lịch tam đế, ba đế chia cách riêng biệt. Cũng gọi thứ đệ tam đế, Lịch biệt tam đế. Đối với Viên dung tam đế . Chỉ cho ba đế của Biệt giáo trong bốn giáo thuộc tông Thiên thai. Nghĩa là ba đế Không, Giả, Trung chi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cách Nghĩa

    《格義》

    Phương thức dùng nghĩa lí của Đạo gia hoặc ngoại giáo để giải thích đạo lí của Phật giáo. Lúc Phật giáo mới được truyền vào Trung quốc, các nhà trí thức thường cho rằng giáo lí Phật giáo giống với tư tưởng Lão Trang nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cách Thân Cú

    《隔身句》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Còn gọi là cách thủ cú. Chỉ câu nói mà ngôn ngữ văn tự không thể diễn tả một cách đầy đủ được. Bích nham lục tắc 24 (Đại 48, 165 trung), nói: Nhìn hai người khác, hễ phóng thì cùng phóng, hễ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cách Thông

    《革葱》

    Phạm: lat-ārka. Cũng gọi là Các thông . Chỉ cây tỏi rừng, còn nói là cây kiệu. Lá giống lá kiệu mà dầy, là một trong năm thứ rau có vị cay (ngũ tân). Đệ tử Phật không được ăn. Nếu ăn sẽ phạm tội khinh cấu (nhẹ, bẩn). Kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cách Tử Môn

    《隔子門》

    Cái cửa nhỏ trong nhà phương trượng của vị trụ trì chùa viện nhìn ra sân ngoài, gọi là cách tử môn, dùng để tách rời nhà phương trượng với sân ngoài. Minh giác lục quyển 4 (Đại 47, 695 hạ), nói: Huyền sa và Địa tạng đang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cái

    《蓋》

    I. Cái, Phạm: Àvaraịa, có nghĩa là che lấp. Chỉ phiền não, vì phiền não che lấp tâm thiện, nên gọi là cái. Có năm thứ: tham dục cái, sân khuể cái, hôn trầm thụy miên cái, trạo (điệu) cử ác tác cái, và si cái, gọi chung l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cải Chuyển Thành Phật

    《改轉成佛》

    Ý là chuyển đổi các điều xấu ác để trở thành Phật. Tiếng dùng của tông Nhật liên tại Nhật bản. Chỉ cho thuyết thành Phật của các kinh khác không nói đến ý chỉ Tản Cái huyền diệu của một niệm ba nghìn, tính thiện tính ác …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cải Hối

    《改悔》

    Ý là đổi điều lầm lỗi mà trở về lẽ thiện. Tức trước đức Phật giải bày nỗi lòng của mình, rất mực ăn năn mà sinh tâm hộ pháp. Đây là đạo đức rất được coi trọng trong Phật giáo, lúc đức Phật còn tại thế đã có nghi thức này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cái Lâu Cắng

    《蓋樓亘》

    Cái, viết lầm từ chữ hạp . Hạp lâu cắng là phiên âm từ chữ Phạm: avalokitezvara, dịch ý là quan thế. Tức bồ tát Quan thế âm. [X. Khả hồng âm nghĩa Q.2 phần dưới].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cải Tà Sao

    《改邪鈔》

    Có một quyển. Do sư Giác như của Tịnh độ chân tông Nhật bản viết. Nhận thấy thời ấy (giữa thế kỷ 14) tông phong bại hoại, cho nên, theo lời thỉnh cầu của Thừa chuyên, sư Giác như bèn thuật miệng hai mươi điều giới qui rồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cái Thiên Cái Địa

    《蓋天蓋地》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Còn gọi là Phổ thiên phổ địa, Tận thập phương thế giới; 1. Có nghĩa là chân lí Phật pháp xưa nay là nhất như và bao quát hết thảy; Phật pháp cũng hiển hiện khắp nơi khắp chốn, phàm là cỏ cây s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cái Triền

    《蓋纏》

    Cái và Triền đều là tên gọi khác của phiền não. Cái, có nghĩa là che lấp; vì phiền não có khả năng che lấp tâm thiện, cho nên gọi là cái. Tham dục cái, sân khuể cái, Hôn trầm thụy miên cái, trạo (điệu) cử ác tác cái, si …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cẩm Bao Đặc Thạch

    《錦包特石》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là trong cái bao gấm có viên đá lớn, thí dụ ngoài mềm trong cứng; tức chỉ cơ pháp của thầy dẫn đạo người học, bề ngoài tuy hòa dịu, nhưng bên trong thì cứng rắn. Thung dung lục tắc 14 (Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cám Bồ

    《紺蒲》

    I. Cám bồ. Phạm: Kamboja. Còn gọi là Kiếm bồ, Cám bồ giá. Tên một loại trái cây sinh sản ở Tây vực. Mầu đỏ hình tròn, trên có ba đường vằn chạy ngang, cổ của đức Phật có ba ngấn giống hình tướng này, cho nên gọi là Cám b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Bồ Già Quốc

    《甘菩遮國》

    Cam bồ giá, Phạm, Pàli: Kamboja. Dịch ý là dễ thương, tốt đẹp, được hơn. Còn gọi là Kiếm bình sa quốc, Kiếm ma kì quốc, Cam mô nhạ quốc, Kiếm bồ đề quốc, Kiếm phù sa quốc, Kiếm bồ xà quốc, Kiếm bồ quốc, Cam bồ quốc. Là m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Châu Nhĩ

    《甘珠爾》

    Tên Tây Tạng: Bkahê-hêgyur hoặc Kàhgyur. Dịch ý là Giáo sắc dịch điển, là tổng tập về giáo pháp của đức Phật được biên chép bằng văn Tây tạng, bao gồm hai bộ môn lớn là tạng kinh và tạng luật. Học giả người Tây tạng là N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cám Chỉ Kim Nê

    《紺紙金泥》

    Chỉ việc dùng kim nhũ để viết chép kinh hoặc vẽ tượng Phật và Bồ tát trên giấy màu thiên thanh. Cũng có thể dùng nhũ bạc thay cho kim nhũ. Cám chỉ là giấy màu xanh hơi đỏ lợt. Ngoài cám chỉ ra còn có giấy mầu đỏ tươi, và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấm Dục

    《禁欲》

    Hành vi đè nén những ham muốn của nhục thể và thế gian, để mong đạt đến cảnh giới tinh thần lí tưởng. Nhưng loại cấm dục thì rất nhiều, hoặc tích cực tưởng lệ sự tu khổ hạnh, hoặc phủ định nhục thể, phủ định hiện thế, để…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Địa

    《甘地》

    (Gandhi, Mohandas Kasamchand 1869-1948)Nhà chính trị lãnh đạo cuộc vận động giành độc lập cho Ấn độ, người cha của dân tộc Ấn độ độc lập, được tôn là Linh hồn vĩ đại (Phạm: Mahàtmà). Ngài sinh tại Ba ban đạt (Porbandar) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Giá Vương

    《甘蔗王》

    Cam-giá, tên Phạm: Ikwvàku, Pàli: Okkàka. Phiên âm: Ý ma di, Ý sư ma, Thanh ma, Y ma. Là vua Nhật chủng đầu tiên của nước A du xà thuộc trung Ấn độ. Còn gọi là Thiện sinh vương (Phạm: Sujàtà), Nhật chủng vương (Phạm: Sùr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảm Giác

    《感覺》

    Là tác dụng ý thức do sự kích thích các giác quan sản sinh. Tương ứng với các khí quan mắt, tai, mũi, lưỡi, thân … mà có những tác dụng cảm giác như thấy, nghe, ngửi, nếm và chạm xúc v.v...… cảm giác là cơ sở của tri giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cẩm Giang Thiền Đăng

    《錦江禪燈》

    Gồm hai mươi quyển, có riêng một quyển mục lục. Do vị tăng tông Lâm tế đời Thanh là Trượng tuyết Thông túy (1610-1693) soạn, được in lại vào năm Khang hi 32 (1693). Thu vào Vạn tục tạng tập 145. Sư Thông túy sưu tầm rộng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấm Giới

    《禁戒》

    Phạm, Pàli: Saôvara. Là giới luật đức Phật chế định để ngăn ngừa những tội lỗi do thân, khẩu, ý của các đệ tử gây ra. Dịch âm là Tam bà ra, Tam bà la. Còn gọi Luật nghi. Tạng luật trong ba tạng chuyên nêu rõ các giới cấm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Hách Thuỵ Thạch Quật

    《甘赫瑞石窟》

    Cam hách thụy, Phạm: Kaịhari. Là hang đá trên núi Sa nhĩ tuyết đức (Salsette) ở nam Ấn độ. Cách Khải lợi á na (Phạm: Kalyàịa hoặc Kalyàịì) độ bốn mươi cây số, cách Mạnh mãi (Bombay) về phía đông bắc khoảng ba mươi hai câ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Lộ Cổ

    《甘露鼓》

    Đem tiếng diệu pháp ví như tiếng trống cam lộ. Kinh Trung a hàm quyển 56 (Đại 1, 77 trung), nói: Ta đến Ba la nại, dóng trống diệu cam lộ, chuyển xe pháp vô thượng, đời chưa bao giờ chuyển.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Lộ Diệt

    《甘露滅》

    Chỉ Niết bàn. Được Niết bàn tức là diệt trừ sống chết, cho nên gọi là Cam lộ diệt. Kinh Duy ma phẩm Phật quốc (Đại 14, 519 hạ), nói: Ngồi dưới cây Phật, ra sức hàng ma, được cam lộ diệt, đạo thành chính giác. Duy ma kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Lộ Giới

    《甘露界》

    Phạm: Amfta-dhàtu. Chỉ cảnh giới Niết bàn. Kinh Trung a hàm Q.2 (Đại 1, 431 trung), nói: Thân chứng cõi cam lộ, vô lậu chẳng nghĩ bàn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Lộ Môn

    《甘露門》

    Phạm: Amfta-dvàra. I. Cam lộ môn. Chỉ giáo pháp của đức Như lai, cam lộ là thí dụ Niết bàn, cho nên cửa ngõ đi vào Niết bàn ví là Cam lộ môn. Còn gọi là Cam lộ pháp môn. Kinh Trường a hàm quyển 1 (Đại 1, 8 hạ), nói: Ta x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Lộ Nhật

    《甘露日》

    Chỉ ngày tốt lành. Tức là ngày Thất diệu và Nhị thập bát tú ứng hợp với nhau. Kinh Tú diệu quyển hạ (Đại 21, 398 trung), nói: Ngày, tháng Thái dương hợp sao Chẩn, ngày, tháng Thái âm hợp sao Tất (...). Ngày, tháng Thổ di…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Lộ Phạn Vương

    《甘露飯王》

    Cam lộ phạn, Phạm: Amftodana, Pàli: Amitodana. Phiên âm: A di đô đàn na. Cũng gọi là Cam lộ tịnh vương. Là con của vua Sư tử giáp ở thành Ca tì la, em ruột vua Tịnh phạn, chú của đức Thích tôn. Về vua Sư tử giáp, trong c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Lộ Pháp

    《甘露法》

    Giáo pháp của đức Như lai. Tức pháp vị thanh tịnh, nuôi dưỡng thân tâm chúng sinh, ví như tính chất của cam lộ. Kinh Pháp hoa phẩm Dược thảo dụ (Đại 9, 20 thượng), nói: Ta là Thế tôn, chẳng ai sánh kịp, an ẩn chúng sinh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Lộ Pháp Vũ

    《甘露法雨》

    Ví giáo pháp của Như lai cũng như trận mưa nước Cam lộ. Kinh Đại ban niết bàn (bản Bắc) quyển 2 (Đại 12, 371), nói: Bạch đức thế tôn! Thân con nay đã có trâu hiền ruộng tốt, trừ sạch gai gốc, cỏ dại, chỉ còn mong trận mư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Lộ Thành

    《甘露城》

    Chỉ cho thành Niết bàn. Trong các kinh luận, từ Cam lộ thành được dùng để thí dụ Niết bàn. Chẳng hạn như luận Đại trí độ quyển 3 (Đại 25, 82 thượng), nói: Các công đức tín, giới, xả, định, tụê hơn tất cả các của báu, (..…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Lộ Vị Luận

    《甘露味論》

    Gồm hai quyển. Do ngài Cù sa người Ấn độ viết. Được dịch vào thời Tam quốc Ngụy (220-265), mất tên người dịch. Còn gọi là A tì đàm cam lộ vị luận, Cam lộ vị A tì đàm, Cam lộ vị kinh. Là tác phẩm thuộc bộ Tiểu thừa. Nội d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Lộ Vị Quốc

    《甘露味國》

    Là nước trong đó trưởng giả Thanh liên hoa hương cư trú. Thanh liên hoa hương là một trong năm mươi ba thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đến tham vấn. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 19 (Đại 35, 468 hạ), nói: Nước …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Lộ Vương Như Lai

    《甘露王如來》

    Cam lộ vương, Phạm: Amfta-ràja. Một trong năm đức Như lai. Là biệt hiệu của A di đà Như lai. Khi hóa thân của đức Như lai nói pháp, thì đúng lúc ấy, trời mưa nước Cam lộ, cho nên dùng danh xưng Cam lộ vương để ca tụng cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấm Mẫu Duyên

    《禁母緣》

    Một trong sáu duyên trong Quán kinh. Trong Quán kinh sớ tự phận nghĩa, ngài Thiện đạo đem chia các lí do (nhân duyên) phát khởi kinh Quán vô lượng thọ làm sáu, Cấm mẫu duyên là thứ hai, trong đó thuật lại giai đoạn A xà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảm Mộng Cầu Pháp Thuyết

    《感夢求法說》

    Câu chuyện nổi tiếng nhất về việc Phật giáo được truyền vào Trung quốc lần đầu tiên. Chuyện nằm chiêm bao cầu pháp thấy được ghi chép trong các tư liệu sau đây: Hậu Hán kỉ quyển 10 Hiếu minh Hoàng đế kỉ của Viên hoàn đời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấm Ngữ

    《禁語》

    Tức tự mình cấm chỉ nói chuyện. Hết thảy chúng sinh, luân hồi sống chết là đều do ba nghiệp thân, khẩu, ý mà ra, nếu tiêu trừ được ba nghiệp ấy thì có thể chóng được giải thoát. Mục đích của sự cấm nói năng là để giảm th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cấm Ngũ Lộ Ấn

    《禁五路印》

    Ấn khế trong Mật giáo được kết khi tu pháp Chiêu hồn. Kết ấn này để giữ hồn phách trong thân người bệnh sắp chết để mong kéo dài mệnh sống. Cứ theo Uế tích kim cương thuyết thần thông đại mãn đà la ni pháp thuật linh yếu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảm Tạ

    《感謝》

    Tức là từ bi. Đối với tất cả mọi người đều quí mến, gọi là từ; tự nén nỗi đau khổ của chính mình mà thương tưởng đến mọi người, thì gọi là bi, đây tức là tinh thần mình người như một rất được coi trọng trong Phật giáo. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cám Thanh

    《紺青》

    Tức là màu xanh phớt đỏ. Còn gọi là cám lưu li (lưu li màu xanh). Là màu tóc của đức Phật và sắc tướng của cõi nước Phật. Tóc trên đầu đức Phật màu xanh biếc, cho nên gọi là Cám đính, Cám phát. Kinh Đại bát nhã ba la mật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảm Thông Tự

    《感通寺》

    Vị trí chùa nằm ở chính giữa ngọn núi thứ tư của dẫy Thương sơn về phía nam phủ Đại lí tỉnh Vân nam. Cứ theo Vân nam thống chí chép, thì chùa Cảm thông ở phủ Đại lí, cách Thái hòa huyện thành về mạn nam mười hai dặm, do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảm Tình

    《感情》

    Hoạt động tinh thần của người ta có thể được chia làm ba trạng thái tri, tình và ý, trong đó, có thể chia thành những yếu tố vui sướng và không vui sướng, tức gọi là cảm tình. Tác dụng này bao quát các cảm giác của cảm q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cam Trà

    《甘茶》

    Chỉ loại trà mầu vàng, vị ngọt. Là trà dùng lá khô của cây cam trà pha với nước sôi mà thành. Khi tắm Phật, dùng cam trà, nước thơm pha với nước nóng làm thành nước cam lộ để tắm. Tương truyền, khi đức Thích ca đản sinh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển