Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Chỉ Can Châm Chuỳ
《指竿針錘》
Là những phương pháp thầy dùng để tiếp dẫn học trò trong Thiền lâm. Khi dạy đạo hoặc dùng ngón tay (chỉ, một ngón tay của Câu chi), hoặc dùng cây sào (can, Ca diếp dựng ngược cây sào trước chùa), hoặc dùng cây kim (châm,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chí Cao Thần
《至高神》
Chỉ vị thần được tôn là cao hơn hết, tức là đấng chúa tể tối cao trong trời đất muôn vật, hoặc là người sáng tạo ra thế giới và loài người. Đây không chỉ hạn trong Nhất thần giáo mà có nhiều tôn giáo đa thần, tuy không c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Cụ
《支具》
Thông thường chỉ các thứ đồ dùng cần thiết trong thời kỳ tu pháp trong Mật gáo. Bao gồm các đồ pháp khí, thức cúng dường, hương thắp, các đồ vật lớn nhỏ để bố trí trong đạo tràng. (xt Chi Độ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Cương Lương Tiếp
《支疆梁接》
Vị Tam tạng dịch kinh ở thời đại Tam quốc. Cương lương tiếp là tên Phạm, dịch làChính vô úy. Còn gọi là Chi khương . Vào niên hiệu Cam lộ năm đầu (256) đời Tào Ngụy, ngài dịch kinh Pháp hoa tam muội tại Giao châu, gồm sá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Diệu
《支曜》
Vị tăng dịch kinh ở đời Đông Hán. Người Tây vực, thông suốt các sách, hiểu thấu lẽ huyền vi. Ngài đến Lạc dương vào năm Trung bình thứ 2 (185) đời Linh đế nhà Đông Hán, trước sau dịch các kinh Thành cụ quang minh định ý,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Diệu Âm
《支妙音》
Vị tỷ khưu ni đời Ngụy Tấn. Năm sinh năm mất không rõ. Mộ đạo từ thủa nhỏ, thông suốt các học nội ngoại, có tài văn chương. Thời Hiếu vũ đế, kết giao với Vương đạo tử, Mạnh khải ở Cối kê, Đạo tử làm chùa Giản tĩnh cúng s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Doanh Đắc Nhãn Tình Dã Lạc Địa
《只贏得眼睛也落地》
Chỉ được cái lời lãi là con mắt rơi xuống đất. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Có nghĩa là không hiểu lí Phật, nói sai pháp Phật mà chịu báo ứng rụng lông mày, trụi râu ria, hơn nữa, ngay cả con mắt cũng rơi nốt. Bích nham l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Dụng
《支用》
Chi, hàm ý chia. Nghĩa là chia dùng tiền của v.v... Trong Thiền lâm, chức vụ trông coi việc chi dùng tiền của của thường trụ là Phó tự..... (người giữ kho). Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1132 hạ) nói: Trô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Đắc Nhất Quyết
《只得一橛》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Có nghĩa là chỉ chứng được một nửa pháp. Quyết, nguyên chỉ cái cọc gỗ nhỏ, hoặc là khúc cây ngắn dựng ở phía trong cửa, dùng làm then cài cửa ngõ. Thông thường dùng hai chiếc cọc mới có tác dụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Đàm Dược
《支曇籥》
Vị tăng đời Đông Tấn. Người nước Nguyệt chi. Năm sinh năm mất không rõ. Ngụ cư tại Kiến nghiệp, xuất gia lúc thiếu thời, ở trên núi Hổ khâu tại nước Ngô. Giới hạnh tinh nghiêm, ai cũng kính phục. Đầu thời Hiếu vũ đế nhà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Đạo Căn
《支道根》
Vị tăng dịch kinh đời Đông Tấn. Du hóa các phương nói pháp lợi chúng. Niên hiệu Hàm khang năm đầu (335) đời Thành đế, sư dịch kinh Phương đẳng pháp hoa năm quyển, sau còn dịch kinh A súc Phật sát Bồ tát học thành phẩm ha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Đạo Luận
《指導論》
Pàli: Netti-pakasaịa. Còn gọi Đạo luận. Là tác phẩm tiếng Pàli tại Tích lan, sách chỉ dẫn cách chú thích các kinh điển. Không rõ tên người soạn. Trong Chỉ đạo luận chú, ngài Đa ma đa la (Pàli: Dhammapàla) bảo, tác giả sá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chí Đạo Trường Môn Quán
《至道場門觀》
Là phép tu trong Mật giáo, tức khi hành giả vào đạo tràng, đứng ở trước cửa nhà mà vào Tam ma địa của Vô năng thắng minh vương. Đây là phép làm ngoài cửa. Phép làm này còn được gọi là Môn tiền tác pháp, môn hạ tác pháp. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Đầu Hữu Nhãn
《指頭有眼》
Đầu ngón tay có mắt. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hình dung sự bén nhọn của lời nói. Bích nham lục tắc 42 (Đại 48, 178 trung) nói: Tuyết đẹp như bông, không rơi ở nơi khác. (không có gió mà sóng dậy, đầu ngón tay có mắt).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Đề
《支提》
Phạm: Caitya, Pàli: Cetiya. Còn gọi là Chi đế, Chi đà, Chi trưng, Chế đa, Chế để, Chế để da. Có nghĩa là tích tập. Còn dịch là tụ tướng. Khi hỏa táng đức Phật, người ta tích tụ củi thơm thành một đống to, đó là nguồn gốc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Đề Quốc
《支提國》
Chi đề, Phạm: Ceti, còn gọi là Chi đà, Chi đề du, Chi đề dữu. Dịch ý là Chúng tễ, Ức. Tên một nước xưa tại Ấn độ. Nay là phần đất Ban đắc nhĩ khẳng đức (Bundelkand) về mạn tây nam A lạp cát ba (Allahabad) và một bộ phận …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Đề Sơn
《支提山》
Phạm: Caitya-giri. I. Chi đề sơn. Tên Phạm còn gọi Caityaparvata, Pàli: Cetiya-giri. Cũng gọi Chi da kì lị, Chi da ka lê, Chi đế da sơn. Núi, tiếng Phạm:giri (dịch âm: ki li). Núi Chi đề ý là núi tích tụ công đức, núi Vo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Đề Tiền
《止啼錢》
Tiền làm cho nín khóc. Là phương pháp làm cho đứa bé nín khóc. Thí dụ như đưa cho đứa bé một chiếc lá vàng và bảo đó là vàng, dùng thí dụ này làm phương tiện để dẫn đường kẻ yếu kém tiến lên. Có xuất xứ từ kinh Niết bàn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Độ
《支度》
Hàm ý đo lường, chuẩn bị. Trong Mật giáo, khi tu pháp, trước hết phải chuẩn bị Bản tôn và các thứ đồ dùng, như chuông vàng hoặc đồng, các thứ hương long não, các vật ngũ cốc thất bảo, các loại hoa quả v.v..., công việc c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Độn
《支遁》
(314-366) Vị tăng học giả đời Đông Tấn. Người Trần lưu (huyện Khai phong tỉnh Hà nam) có thuyết bảo là người Lâm lư tỉnh Hà đông (huyện Chương đức tỉnh Hà nam) họ Quan. Tự Đạo lâm, sau đổi họ theo thầy, đời gọi là Chi đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Đông Tác Tây
《指東作西》
Chỉ đông làm tây. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ việc trái ngược nhau. Còn gọi là chỉ đông hoạch tây. Cũng dùng để biểu thị sự không hiểu chân lí thiền xưa nay vốn không có đông tây khác nhau. Bích nham lục tắc 18 (Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chí Giáo Lượng
《至教量》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Cũng gọi là Thánh giáo lượng, Thanh lượng, Chính giáo lượng. Một trong ba lượng, một trong bốn lượng. Tức trong luận thức Nhân minh, thuận theo lời dạy của thánh hiền, dựa vào đó mà lượng biết…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Hành Nhị Thiện
《止行二善》
Là chỉ thiện và hành thiện nói gộp lại. Cũng nói là Chỉ trì tác trì, chỉ ác tu thiện, chỉ thiện tác thiện. Ngăn chặn nghiệp ác, xa lìa sự phạm tội, đó là chỉ thiện tiêu cực - tu hành nghiệp thiện, dũng mãnh tinh tiến, đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Hoa
《紙華》
Hoa cúng làm bằng giấy đặt trước quan tài trong lễ tống táng. Còn gọi là Tứ hoa, Tố hoa, Tuyết liễu. Tục gọi là hoa giấy. Bên phải một lọ, bên trái một lọ, mỗi lọ bốn cành, hai bên họp lại là tám cành, dùng giấy trắng cắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chí Hồng
《志鴻》
Vị tăng thuộc tông luật Nam sơn đời Đường, người Trường thành Hồ châu (thuộc Triết giang), họ Tiền, vốn tên là Nghiễm. Năm sinh năm mất không rõ. Sư theo luật sư Đạo hằng học tập Nam sơn sao. Về sau, trụ trì chùa Song lâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Hứa Lão Hồ Tri Bất Hứa Lão Hồ Hội
《只許老胡知不許老胡會》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Có nghĩa là đạo Phật chỉ có thể dùng chân trí mà thâm nhập, khế hợp chứ không thể dùng tri thức biện bác ngoài đời mà có thể hiểu hoặc lãnh hội được. Lão hồ (già Hồ), chỉ Sơ tổ của Thiền tông …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Kế
《指計》
Chỉ sự suy lường, tính toán phân biệt. Như lập các têngiả phàm Thánh, sâu cạn, cao thấp, dài ngắn, tốt xấu v.v...… để suy tính phân biệt. Luận nhị thập tứ hành nói: Cuối cùng thấu suốt pháp tính, tu luyện chân như, mới b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chí Khai
《志開》
(1911–1981) Người Đông đài, Giang tô. Tự Liễu nhiên. Mười một tuổi xuống tóc ở chùa Đại giác, núi Bạch tháp huyện Nghi hưng. Năm Dân quốc 17 (1928), thụ giới Cụ túc ở núi Bảo hoa. Tốt nghiệp tại Viện Phật học Tiêu sơn, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Khiêm
《支謙》
Nhà dịch kinh ở thời Tam quốc Ngô. Người nước Đại nguyệt chi vào cuối thế kỉ thứ III Tây lịch. Tự là Cung minh. Lúc đầu, ông theo họ hàng dời đến Trung quốc, ngụ cư tại Hà nam. Thông hiểu tiếng nói của sáu nước, thụ nghi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Không
《指空》
(1289 – 1363) Phạm: Dhyàna-bhadra. Dịch âm: Đề nạp bạc đà, dịch ý là Thiền hiền. Là con vua nước Ma kiệt đề ở Ấn độ, tám tuổi xuất gia, y vào ngài Luật hiền ở chùa Na lan đà xuống tóc, truyền pháp của ngài Phổ minh ở núi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Lang
《支郎》
Tên tao nhã của chư tăng. Cao tăng truyện chép, sư Chi khiêm đời Ngụy, thân hình cao, nhỏ nhắn, đen và gầy (ốm), mắt nhiều lòng trắng, con ngươi thì vàng, thông minh đa trí, người hiền đương thời gọi sư là Chi lang (chàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Lí Tây Quy
《只履西歸》
Chỉ việc tổ Đạt ma tay cầm một chiếc giầy trở về Ấn độ. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 chép, thì sau khi tổ Đạt ma ngồi mà hóa vào năm Thái hoà 19 (495) đời Hiếu văn đế nhà Ngụy, được an táng tại núi Hùng nhĩ, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Lương
《支亮》
Vị tăng ở đầu thời đại Tam quốc, tự Kỉ minh, là học trò của ngài Chi lâu ca sấm, thầy của sư Chi khiêm. Năm mất và sự tích lúc sống đều không được rõ. [X. Hợp thủ lăng nghiêm kinh kí (Chi mẫn độ)].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Mẫn Độ
《支湣度》
Vị tăng đời Tấn. Là một trong sáu nhà bảy tông thuộc học phái Bát nhã, người sáng lập Tâm vô tông. Năm Vĩnh gia, tránh loạn xuống miền Nam. Thời Thành đế, cùng với các sư Khang tăng uyên, Khang pháp sướng, du lịch vùng G…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Mạt Vô Minh
《枝末無明》
Tức là từ trong vô minh căn bản, lại sinh ra các loại phiền não rõ rệt khác. Còn gọi là Chi mạt bất giác. Đối lại với Căn bản vô minh. Khởi tín luận sớ bút tước kí quyển 3 (Đại 44, 309 trung), nói: Trong đó có căn bản, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chí Minh
《志明》
Vị tăng đời Kim. Người An châu (An tân Hà bắc), họ Hác. Tự Bá hôn. Hiệu Thố am, Lạc chân tử, năm sinh năm mất và tông phái đều không rõ. Sư từng viết Quán hoa tiêu nguyệt tập, do Khiết thủ tọa khuyến khích xuống tóc, y v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Môn
《止門》
Vào chính định để thành tựu quán hành có sáu pháp môn (Lục diệu môn), Chỉ môn là thứ ba. Chỉ, có nghĩa là dứt bặt những tư lự lăng xăng, khiến tâm tĩnh lặng. Tức lấy chỉ làm cửa, không dõi theo hơi thở nữa mà để cho tâm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Na
《脂那》
Cũng gọi là Chí na. Cứ theo Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 3 Chi na điều chép, danh từ Chi na có hai nghĩa: 1. Chỉ Chi na ý là nước văn vật, tức khen ngợi nước ấy là đất giàu sang văn vẻ. Như Đại đường tây vực ký quyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chí Na Bộc Để Quốc
《至那仆底國》
Chí na bộc để, Phạm: Cìnabhukti, dịch ý: Hán phong. Một vương quốc xưa thuộc bắc Ấn độ. Nằm về mạn tây nước Xà lan đà la, tức nay là giải đất nằm giữa nơi hai con sông Bái á tư (Bias) và sông Sách đặc lai trị (Sutlej) gặ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Na Nội Học Viện
《支那內學院》
Là viện Phật học trứ danh của Trung quốc thời hiện đại, do nhà Duy thức học Âu dương Kính vô sáng lập vào năm Dân quốc 11 (1922). Vì Ấn độ xưa gọi Trung quốc là Chi na, Phật giáo tự xưng là nội học, cho nên có tên Chi na…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chí Nguyên Pháp Bảo Khám Đồng Tổng Lục
《至元法寶勘同總錄》
Gồm mười quyển. Do hai mươi chín vị đại đức đời Nguyên, đứng đầu là ngài Khánh cát tường, phụng mệnh vua soạn tập. Nói tắt là Chí nguyên lục. Năm Chí nguyên 22 (1285) đời Thế tổ nhà Nguyên, vua triệu Đế sư Bạt hợp tư ba …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Nguyệt
《指月》
Ngón tay và mặt trăng, dùng ngón tay thí dụ sự dạy bảo, dùng mặt trăng thí dụ pháp. Kinh Lăng nghiêm quyển 2 (Đại 19, 111 thượng) nói: Như người dùng ngón tay chỉ mặt trăng để dạy người, người kia nhờ ngón tay sẽ thấy đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Phạm
《止犯》
Là một trong hai phạm. Có nghĩa đình chỉ việc tu trì các pháp lành mà xúc phạm giới thể. Tức là tâm ngu dại biếng nhác kiêu căng, chán các nghiệp thiện không chịu tu học, phản bội những giới điều đã nhận lãnh, cho nên gọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Phần
《支分》
I. Chi phần. Như bốn chi năm thể tay chân v.v...… gọi là Chi phần. Kinh Đại nhật quyển 1 (Đại 18, 4 thượng), nói: Tất cả chi phần của Thế tôn đều xuất hiện thân Như lai. II. Chi phần. Các chi cụ, ấn minh mà khi tu phép Q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Phần Sinh Mạn Đồ La
《支分生曼荼羅》
Còn gọi là Chi phần thượng Mạn đồ la. Chi phần là nghĩa bốn chi năm thể. Tức Mật giáo dùng quan niệm mà kiến lập mạn đồ la trên thân của bản tôn (Tôn vị chính) của A xà lê hoặc của hành giả. Có hai loại: 1. Tam trùng mạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Pháp Độ
《支法度》
Vị tăng dịch kinh đời Tây Tấn. Niên hiệu Vĩnh minh năm đầu (301) đời Huệ đế, sư dịch kinh Thệ đồng tử, kinh Thiện sinh tử, kinh Thập thiện thập ác, mỗi thứ một quyển, và kinh Văn thù sư lị hiện bảo tạng hai quyển. Trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Pháp Lãnh
《支法領》
Vị tăng đời Đông Tấn. Học trò của ngài Tuệ viễn ở Lư sơn. Năm Thái nguyên 17 (392) đời Hiếu vũ đế, sư cùng với Pháp tịnh sang Tây vực cầu pháp, đến nước Vu điền, được kinh Hoa nghiêm bằng tiếng Phạm, gồm ba vạn sáu nghìn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chi Phạt La
《支伐羅》
Phạm:Cìvara, cũng gọi là Chí phọc la. Dịch là áo. Là tiếng gọi chung ba áo (Tăng già lê, Uất đa la tăng, An đà hội) của tỷ khưu do đức Phật chế định. Thông thường bảo ca sa (Phạm:Kawàya) là tiếng gọi chung của ba áo, như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chí Phúc
《志福》
Vị tăng đời Liêu, hiệu là Từ hạnh đại sư. Quê quán, năm sinh năm mất đều không rõ. Sư từng ở núi Vu lư. Vì Thiên hưu hoàng đế Da luật đại thạch (ở ngôi 1124-1143) ưa đọc luận Thích ma ha diễn, nên yêu cầu sư viết Thích m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chỉ Phương Lập Tướng
《指方立相》
Một trong các pháp môn Tịnh độ. Tông Tịnh độ chỉ bày một phương là phương tây, tưởng nhớ quán xét các sự tướng y báo chính báo của cõi Tịnh độ cực lạc, để mong chúng sinh đời mạt pháp chuyên tâm, không tán loạn. Tông Tịn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển