Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Chân Tịnh Bồ Đề Tâm
《真淨菩提心》
Tâm bồ đề sẵn có của chúng sinh, bản tính thanh tịnh và chân thực cho nên gọi là chân tịnh Bồ đề tâm. Đại nhật kinh sớ quyển 1 (Đại 39, 589 hạ) nói: Chính quán tâm mình, không có chỗ sinh, thì được vào tâm chân tịnh bồ đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tịnh Đại Pháp
《真淨大法》
Chỉ kinh Pháp hoa. Kinh Pháp hoa là pháp do đức Như Lai đã chứng, pháp ấy chân thực thanh tịnh - đối với Nhị thừa chưa cùng tột, nên gọi chân thực, phiền não trói buộc đã hết sạch, nên gọi thanh tịnh. Trong kinh Pháp ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tính Kệ
《真性偈》
Thơ nói về tâm tính do tổ Bồ đề đạt ma làm. Chẳng hạn như bài thơ (Đại 48, 373 trung): Thân rất mực tròn sáng, chiếu rọi suốt lí không - theo tình tính lìa chân, trước sau cực diệu thường. [X. luận Thiếu thất lục môn ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tính Yếu Tập
《真性要集》
Phạm: Tattva-saôgraha. Còn gọi là Chân tính yếu tập tụng (Phạm: Tattvasaôgraha-kàrikà), Nhiếp chân thực luận. Do ngài Tịch hộ của Ấn độ soạn. Tác giả liệt kê, phân loại các phái triết học Ấn độ và các phái Phật giáo khác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tông
《真宗》
I. Chân tông. Có nghĩa là tông chỉ của đạo lý chân thực. Đối lại với Nho giáo, gọi Phật giáo là chân tông, còn các tông cũng đều tự gọi tông mình là chân tông. Ngoài ra theo sự phán giáo mà phân biệt thì có các thuyết sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tông Bách Đề Khải Mông
《真宗百題啓蒙》
Có một quyển. Do Túc lợi Nghĩa sơn thuộc Tịnh độ chân tông Nhật bản soạn. Toàn bộ chia làm một trăm luận đề, bàn về ba bộ kinh của Tịnh độ, và các luận của các tổ Tịnh độ tại Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản như các ngài Lo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tông Đại Hệ
《真宗大系》
Gồm ba mươi bảy tập. Do hội Nhật bản Chân tông điển tịch san hành biên tập và xuất bản. Sưu tập các luận phẩm và các bài giảng thuyết của các học giả tiêu biểu trong phái Đại cốc thuộc Tịnh độ chân tông. Năm Đại chính 12…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tông Toàn Thư
《真宗全書》
Gồm bảy mươi tư tập. Do thư viện tạng kinh Nhật bản biên tập. Thu góp các điển tịch chủ yếu do các học giả của mọi phái thuộc Tịnh độ chân tông biên soạn mà thành. Thê mộc trực lương chi biên tập. Tháng 2 năm Đại chính t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tông Tùng Thư
《真宗叢書》
Gồm ba quyển mười ba tập. Thu chép các điển tịch và chú sớ của Tịnh độ chân tông Nhật bản. Do Tiền điền Tuệ vân và Thị sơn Huệ giác cùng biên soạn. Hoàn thành vào năm Chiêu hòa thứ 6 (1931). Các sách chú thích được thu v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Trí
《真智》
Cũng gọi là thánh trí. Trí duyên theo chân như thực tướng, gọi là Chân trí. Vì cái mà nó duyên theo là cái duyên vô duyên, cho nên cũng gọi là vô trí.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Trung Chân
《真中真》
Chỉ giáo chân thực đặc biệt trong giáo chân thực, là lời tán thán Viên giáo của tông Thiên thai so với ba giáo Tạng, Thông, Biệt. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 1, 5 (Đại 46, 177 thượng), nói: Chân trong chân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tử
《真子》
Các Bồ tát là con chân thực của Như lai, vì đối với Phật pháp, họ tin thuận, có thể tiếp nối sự nghiệp của Phật. Thắng man bảo quật quyển hạ nói, con Phật có năm nghĩa: 1. Lấy lòng tin làm hạt giống. 2. Lấy bát nhã làm m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tu Duyên Tu
《真修緣修》
Không nhờ sự chú ý, cứ tự nhiên nhậm vận tương ứng với lý thể mà tu, gọi là Chân tu - nương vào lý chân như mà phát khởi sự tu có tâm, có ý thì gọi là Duyên tu. Duyên tu có thể được xem như phương tiện của chân tu. Từ n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tục Bất Nhị
《真俗不二》
Nghĩa là chân đế tức tục đế, tục đế tức chân đế. Đây là thuyết từ Biệt giáo của tông Thiên thai và Chung giáo của tông Hoa nghiêm trở lên. Chân như có thể theo duyên mà tạo ra các pháp, cho nên các pháp tức là chân như.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tục Nhị Đế
《真俗二諦》
Phạm: Paramartha–saôvfti–satyau. Là chân đế và tục đế nói gộp lại. Chân đế còn gọi là Thắng nghĩa đế, Đệ nhất nghĩa đế, chỉ lý chân thực bình đẳng - Tục đế còn gọi là Thế tục đế, Thế đế, chỉ lý thế tục sai biệt. Ngoài r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Tướng, Chơn Tướng
《眞相》
: tức bản tướng (本相, hình tướng gốc), thật tướng (實相, hình tướng thật), bản lai diện mục (本來面目, mặt mũi xưa nay) của sự vật, vạn pháp. Trong Lăng Già A Bạt Đa La Bảo Kinh Chú Giải (楞伽阿跋多羅寶經註解, Taishō Vol. 39, No. 1789) q…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chân Văn
《真文》
Chỉ các câu văn do Phật và Bồ tát nói, hoặc ở trong các kinh điển. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng thuyết quyển 2 (Đaị 46, 216 trang), nói: Nay ở vào thời vận Tượng pháp, Mạt pháp, để lại chân văn này.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Vô Lậu Trí
《真無漏智》
Đối với vô lậu trí của Nhị thừa mà gọi vô lậu trí của Phật và Bồ tát là Chân vô lậu trí. Bởi vì Nhị thừa không đoạn pháp chấp, chẳng diệt sở tri chướng, cho nên chưa phải là trí chân vô lậu.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Vô Lượng
《真無量》
Là một trong ba mươi bảy hiệu của đức Phật A di đà. Tức chỉ tuổi thọ, ánh sáng, sức thần thông, bản nguyện, trí tuệ, công đức, từ bi, phương tiện, y báo, chính báo v.v…... tất cả đều là chân thực và vô lượng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Vọng
《真妄》
Hết thảy pháp có chân và vọng, các pháp theo duyên vô minh ô nhiễm mà sinh khởi, là vọng - các pháp theo duyên ba học thanh tịnh mà sinh khởi, là chân. Lại như các pháp do nhân duyên sinh, tất cả đều chẳng thực, nên là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Vọng Nhị Tâm
《真妄二心》
Là chân tâm và vọng tâm nói gộp lại, cũng gọi Chân thức vọng thức. Tâm tự tính thanh tịnh, thường hằng, chẳng biến đổi, gọi là Chân tâm - tâm tạp nhiễm hư giả và sinh diệt chuyển biến, là vọng tâm. Các tông phái nói về …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Vọng Quán Cảnh
《真妄觀境》
Trong tông Thiên thai, khi tu Viên quán, bàn về cảnh sở quán, có người chủ trương quán chân tâm, cũng có người chủ trương quán vọng tâm, nên hai tâm cảnh chân và vọng nói gộp lại tức là Chân vọng quán cảnh. Thai tông nhị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Vọng Tụng
《真妄頌》
Vào thời vua Trung tôn nhà Đường, sư Phục lễ có làm 10 câu kệ tụng để hỏi các học giả bốn phương về mối quan hệ giữa Chân như vàVô minh. Bài kệ ấy là (Vạn tục 148, 297 thượng): Pháp chân, tính vốn sạch, vọng niệm từ đâu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Yết Thanh Liễu
《真歇清了》
(1809–1151) Vị tăng thuộc tông Tào động đời Tống. Là pháp tự của Thiền sư Tử thuần ở Đơn hà, người huyện An xương (tỉnh Tứ xuyên), họ Ung. Còn gọi là Tịch am. Mười một tuổi, theo ngài Thanh tuấn ở chùa Thánh quả xuất gia…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Yết Thanh Liễu Thiền Sư Ngữ Lục
《真歇清了禪師語錄》
Gồm hai quyển. Còn gọi là Ngộ không thiền sư ngữ lục. Do ngài Thanh liễu (1089– 1151) đời Tống soạn, thị giả Đức sơ, Sơ nghĩa biên tập. Thu vào Vạn tục tạng tập 124. Quyển thượng, nguyên đề là Kiếp ngoại lục, nói đủ là C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chánh Biến Tri
《正徧知》
s: samyak-saṃbuddha, 正遍知、: còn gọi là Chánh Biến Trí (正遍智), Chánh Biến Giác (正遍覺), Chánh Chân Đạo (正眞道), Chánh Đẳng Giác (正等覺), Chánh Đẳng Chánh Giác (正等正覺), Chánh Giác Đẳng (正覺等), Chánh Đẳng Giác Giả (正等覺者); âm dịch là …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chánh Giác Thiền Ni
《正覺禪尼》
Shōgaku Zenni, ?-?: vị Ni sống vào khoảng giữa hai thời đại Liêm Thương, người ngoại hộ đắc lực cho Đạo Nguyên (道元, Dōgen). Bà quy y theo Đạo Nguyên sau khi ông từ bên nhà Tống trở về nước, rồi khoảng năm 1223, bà cúng d…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chánh Pháp Tự
《正法寺》
Shōhō-ji: ngôi danh sát của Tào Động Tông, hiện tọa lạc tại Ōshū-shi (奥州市), Iwate-ken (岩手縣); hiệu là Đại Mai Niêm Hoa Sơn Viên Thông Chánh Pháp Tự (大梅拈華山圓通正法寺), tượng thờ chính là Như Ý Luân Quan Âm. Người khai sáng ngôi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chánh Quả
《正果》
: có hai nghĩa khác nhau: (1) Chỉ cho sự chứng ngộ nhờ tu tập đúng chánh pháp; còn gọi chứng quả (證果). Sở dĩ gọi là chánh quả, vì đó là quả nhờ học Phật chứng đắc được; khác với ngoại đạo tu luyện mù lòa, sai lầm. (2) Đặ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chánh Thân Đinh Thiên Hoàng
《正親町天皇》
Ōgimachi Tennō, tại vị 1557-1586: vị Thiên Hoàng sống dưới thời đại Chiến Quốc, hoàng tử thứ 2 của Hậu Nại Lương Thiên Hoàng (後奈良天皇, Gonara Tennō), tên là Phương Nhân (方仁, Michihito). Ông tức vị vào năm 1560 (niên hiệu V…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chánh Truyền Tự
《正傳寺》
Shōden-ji: ngôi chùa của Phái Nam Thiền Tự (南禪寺派) thuộc Lâm Tế Tông, hiệu núi là Cát Tường Sơn (吉祥山); hiện tọa lạc tại 72 Nishikamo (西賀茂), Chinjuan-chō (北鎭守菴町), Kita-ku (市北區), Kyōto-shi (京都市), Kyōto-fu (京都府), gọi cho đủ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chánh Ty Khảo Kì
《正司考祺》
Shōji Kōki, 1793-1857: nhà kinh thế sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; tự là Tử Thọ (子壽); thông xưng là Trang Trị (庄治); hiệu Thạc Khê (碩溪), Nam Quyết (南鴂); xuất thân vùng Phì Tiền (肥前, Hizen). Ông đã từng giao lưu với A…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Chấp
《執》
Phạm: Abhiniveza. Do tâm phân biệt hư vọng mà cố chấp (giữ chặt lấy ý kiến của mình) các sự vật hoặc sự lí, không buông bỏ. Cũng gọi mê chấp, chấp trước, kế trước, trước. Không biết năm uẩn giả hoà hợp mà sinh ra người v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấp Chỉ Vi Nguyệt
《執指爲月》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là nhận lầm ngón tay là mặt trăng. Nguyệt, mặt trăng, thí dụ cái thể chân thực. Chỉ, ngón tay, thí dụ pháp chỉ bày đạo lí chân thực. Khi giáo hóa chúng sinh, phải tạm thời đặt ra các thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấp Cục Hành Giả
《執局行者》
Hành giả thuộc sáu cục. Người đảm nhiệm sáu cục Thủ tọa, Thư trạng, Tạng chủ, Tri khách, Tri dục (trông nom việc tắm gội), Tri điện (trông nom điện Phật), gọi là Chấp cục. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 3 (Đại 48, 11…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấp Cương
《執綱》
Chỉ chức vụ cầm sợi giây ở hai bên chiếc lọng. Còn gọi là Cương thủ . Trong Mật giáo, khi làm lễ quán đính, Mạn đồ la cúng v.v...… vị Đại a xà lê được che lọng - để giữ cho chiếc lọng khỏi nghiêng ngả, có hai người đứng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấp Kim Cương Thiện Hành Bồ Tát
《執金剛善行菩薩》
Giống với bồ tát Thiện hành kim cương chép trong Thai tạng đồ tượng của Mật giáo. Cứ theo kinh Bất không quyên sách quyển 9 nói, thì tay trái vị tôn này đặt lên bắp vế, tay phải để ngang ngực, trong bàn tay dựng chày kim…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấp Sự
《執事》
Phạm: Vaiyàvftyakara, Pàli: Veyyàvac-cakara. Chỉ người quản lí công việc. Cứ theo kinh Trường a hàm quyển 1 chép, thì Tôn giả A nan thường theo hầu đức Phật Thích ca mâu ni, gọi là chấp sự đệ tử. Kinh Tăng nhất a hàm quy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấp Thanh Kim Cương Chử Bồ Tát
《執青金剛杵菩薩》
Tương đương với Bồ tát Thanh kim cương trong kinh Đại nhật phẩm Bí mật. Cứ theo kinh Bất không quyên sách quyển 9 chép, thì tay trái của vị tôn này ấn lên đầu chày kim cương một chẽ, khuỷu tay phải co lại, ngồi bán già. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấp Trì Danh Hiệu
《執持名號》
Câu trong kinh A di đà, biểu thị sự tu hành gây nhân để được vãng sinh Tịnh độ. Chấp trì hàm ý giữ chắc không lay động. Tức là chuyên tâm xưng niệm danh hiệu của Phật A di đà. Kinh A di đà (Đại 12, 347 trung), nói: Nếu c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấp Trượng Phạm Chí
《執杖梵志》
Phạm chí cầm gậy. Là ngoại đạo ở thời đại đức Phật. Cái gậy mà ngoại đạo này cầm, hình dáng giống như đầu người, vị đệ tử lớn của Phật là tôn giả Mục kiền liên đã bị Phạm chí cầm gậy ấy đánh chết. Trước khi đức Phật sắp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chất Đa
《質多》
Phạm, Pàli: Citta. Dịch ý là tâm. Còn gọi là Chất da da, Chỉ da, Chất đế, Bỉ trà. Là một trong bốn tâm. Có nhiều nghĩa. Theo các kinh luận sớ có thể tóm tắt làm 3 nghĩa: 1. Câu xá quyển 4, Câu xá luận quang kí quyển 4 nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chất Ngại
《質礙》
Tính chất có đủ sắc pháp (vật chất), vì nó có chất lượng và cùng với các vật khác chướng ngại lẫn nhau, cho nên gọi là chất ngại. Bởi lẽ, bất cứ vật thể nào, trong cùng một thời gian, không thể chiếm cứ cùng một không gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chất Trực
《質直》
Chỉ cho tâm ngay thẳng. Đạo Phật nhằm thấu suốt thực tướng của các pháp, cho nên người tu hành phải có tâm chính trực. Cứ theo kinh Duy ma phẩm Phật quốc nói, thì tâm ngay thẳng là cõi Tịnh độ của Bồ tát, khi Bồ tát thàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châu
《珠》
Phạm, Pàli: Maịi Dịch âm: Ma ni, chỉ cho ngọc báu, thông thuờng còn gộp cả dịch âm, dịch ý lại gọi là Ma ni châu. Trong các kinh luận, nhiều chỗ nói về các công đức thù thắng của Ma ni bảo châu, như trong suốt, sáng rỡ, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châu Anh
《珠纓》
: giải mũ bằng hạt châu quý, thường dùng để trang sức trên đầu, từ đó nó nó chỉ cho người cao quý mang các loại trân quý trên mình. “Châu anh bảo quân (珠纓寳君)” có nghĩa là người vợ hiền cao quý như các thứ trân báu trên đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Châu Bảo Bát Công Đức
《珠寶八功德》
Cứ theo kinh Chính pháp niệm xứ quyển 2 nói, thì Thần châu bảo trong bảy báu của vua Chuyển luân thánh vương có tám thứ công đức sau đây: 1. Năng tác quang minh, nghĩa là trong đêm tối, Thần châu bảo có thể phóng ra ánh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châu Cam Tự
《珠甘寺》
Châu cam, tên Tây tạng: Jo-khaí. Chùa ở trung tâm Lạp tát (Lha sa) tại Tây tạng. Còn gọi là Đại triệu tự, Đại chiêu tự, là ngôi chùa xưa nhất cũng là ngôi tịnh xá thiêng liêng nhất ở Tây tạng, cho nên rất nổi tiếng. Ngôi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châu Chử
《洲渚》
: chỉ hòn đảo hay cồn đất lớn nổi lên giữa sông, biển; trong nhiều kinh văn thường được dùng để ví với cảnh giới giải thoát, Niết-bàn, vì giống như giữa biển sanh tử nổi lên hòn đảo lớn, có thể an trú nơi đó, cách biệt h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Châu Đôn Gi
《周敦頤》
1017-1073: tự Mậu Thúc (茂叔), hiệu Liêm Khê (濂溪), bút hiệu Nguyên Công (元公), được xem như là vị tổ của Tống học. Trước tác của ông có Thông Thư (通書), Thái Cực Đồ Thuyết (太極圖説), v.v.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển