Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Bồ Tát Thập Thí
《菩薩十施》
Trong kinh Hoa nghiêm quyển 21 phẩm Thập vô tận tạng có nói, Bồ tát vì lòng từ bi mà làm mười việc bố thí như sau: 1. Phân giảm thí (chia bớt để cho), nghĩa là Bồ tát có lòng nhân từ, thích làm việc bố thí, đem thức ăn n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bồ Tát Thiện Giới Kinh
《菩薩善戒經》
I. Bồ tát thiện giới kinh, 9 quyển, ngài Cầu na bạt ma (367- 431) dịch vào đời Lưu Tống. Cũng gọi Bồ tát địa thiện giới kinh, Thiện giới kinh, thu vào Đại chính tạng tập 30. Nội dung kinh này chia làm 30 phẩm, trình bày …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bồ Tát Thính Pháp Ngũ Chủng Tưởng
《菩薩聽法五種想》
Luận Du già sư địa quyển 44 phẩm Cúng dường thân cận vô lượng có nói, khi nghe pháp, Bồ tát nên sinh khởi năm thứ tưởng niệm như sau: 1. Bảo tưởng, nghĩa là nghĩ tưởng chính pháp tôn quý, hiếm có khó được. 2. Nhãn tưởng,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bồ Tát Thụ Trai Kinh
《菩薩受齋經》
Kinh, 1 quyển, ngài Niếp đạo chân dịch vào đời Tây Tấn. Cũng gọi Bồ tát thụ trai giới kinh, Thụ trai kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung tường thuật: để khích lệ việc hành đạo, nên giữ trai giới vào những ngày …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bồ Tát Thừa
《菩薩乘》
Phạm: Bodhisattva-yàna. Một trong ba thừa, một trong năm thừa. Cũng gọi Phật thừa. Thừa, hàm ý là chuyên chở, vận tải. Dùng pháp môn sáu độ bi và trí làm phương tiện (thừa: xe cộ, thuyền bè) vận chuyển chúng sinh vượt qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bố Tát Thực
《布薩食》
Chỉ cho các thức ăn uống thanh tịnh trong các ngày chay. Tứ phần luật yết ma sớ quyển 4 phần trên (Vạn tục 64, 472 thượng), nói: Bố tát thực, nghĩa là những thức ăn uống chay tịnh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bồ Tát Tỉ Khâu
《菩薩比丘》
Chỉ cho người bên trong chứng quả Bồ tát mà bên ngoài hiện tướng Thanh văn tỉ khưu. Luận Đại trí độ quyển 6 (Đại 25, 107 trung), nói: Có hai vị Bồ tát tỉ khưu, một vị tên là Hỉ căn, một vị tên là Thắng ý. [X. kinh Pháp h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bồ Tát Toạ
《菩薩坐》
Cách ngồi của Bồ tát, tức là ngồi bán già. Cũng gọi là Bán tọa, Bán già, Hiền tọa, tức là khi ngồi gác một chân lên chân kia. Thông thường đây là kiểu ngồi của Bồ tát, đối lại với kiểu ngồi của đức Như lai gọi là già phu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bồ Tát Tứ Pháp
《菩薩四法》
Theo luận Du già sư địa quyển 47 phẩm Du già xứ phần, thì người tu hạnh Bồ tát, phải tu tập bốn pháp dưới đây: 1. Thiện tu sự nghiệp, nghia là hành giả phải tu rộng rãi các hạnh bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tiến, th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bồ Tát Tứ Pháp Môn
《菩薩四法門》
Bốn pháp môn của bồ tát. Cứ theo kinh Như Lai bất tư nghị bí mật đại thừa quyển 17 phẩm Khứ lai, thì Bồ tát dùng bốn thứ pháp môn để hóa độ chúng sinh là: 1. Trí môn, Bồ tát nhờ có đại trí tuệ mà biết rõ căn tính của tất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bồ Tát Tứ Sự Nhập Pháp Môn
《菩薩四事入法門》
Bồ tát vào pháp môn bốn việc. Cứ theo kinh Đại bảo tích quyển 13 hội Mật tích kim cương lực sĩ, Bồ tát muốn hóa độ chúng sinh, thì trước hết phải vào pháp môn gồm bốn việc: Thiền tư, Trí tuệ, Tổng trì và Biện tài. 1. Nhậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bố Thí
《布施》
Phạm: Pàli: Dàna. Dịch âm: Đàn na, Đà na, Đàn. Cũng gọi Thí. Hoặc là dịch từ tiếng Phạmdakwiịà, dịch âm: Đạt sấn, Đại sấn, Sấn. Dịch ý là tài thí, thí tụng, sấn thí. Nghĩa là vì lòng từ bi đem phúc lợi ban cho người. Bố …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bố Thí Kệ
《布施偈》
Bài kệ bố thí trong kinh Tâm địa quán chỉ rõ người bố trí, người nhận, vật bố thí đều là không. Cũng gọi Tam luân thanh tịnh kệ. Tam luân: người cho, người nhận, vật cho; thanh tịnh, nghĩa là không nhớ nghĩ gì về tam luâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bố Thí Li Ngũ Chủng Pháp
《布施離五種法》
Bố thí lìa năm thứ pháp. Cứ theo kinh Ưu bà tắc giới quyển 5 chép, khi Bồ tát ban phát trí tuệ, nên xa lìa năm điều sau đây: 1. Chẳng lựa có đức không đức, nghĩa là khi Bồ tát bố thí, thì cho khắp cả như nhau, không lựa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bố Thí Tứ Phúc Báo
《布施四福報》
Bốn phúc báo của sự bố thí. Cứ theo Chư kinh yếu tập quyển 10, nói, thì vì hình thức bố thí khác nhau nên cũng có bốn thứ phúc báo sai biệt, đó là: 1. Cho nhiều được phúc ít: cho người uống rượu, cho xem nghe múa hát, ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bổ Thử
《捕鼠》
Lùng đuổi chuột. Đức Phật dùng chim và chuột để ví dụ gọi những ông tăng phá giới, cho nên Bộ thử hàm ý là ông tăng phá hủy giới cấm. [X. kinh Phật tạng Q.thượng; Thích môn qui kính nghi Q.thượng]. (xt. Điểu Thử Tăng).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bộ Trịch Minh Vương
《步擲明王》
Bộ trịch, Phạm: Padanaksipa. Dịch âm: Bá ban nẵng kết sử ba minh vương. Một trong tám Đại minh vương. Cũng gọi Bộ trịch kim cương. Gọi đủ là Bộ trịch kim cương minh vương. Cứ theo kinh Đại diệu kim cương đại cam lộ quân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bố Tự Phẩm
《布字品》
Tên phẩm thứ 17 trong 31 phẩm của kinh Đại nhật. Bố tự là đem các chữ chủng tử Ca, Khư bố trí ở đầu, hai tay, hai chân của mình mà thành diệu quán. Đại nhật kính nghĩa thích diễn mật sao quyển 9 (Vạn tục 37, 120 hạ), nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bố Tự Quán
《布字觀》
Cũng gọi Bố tự nghiêm thân quán. Trong phép quán Mật giáo, dùng chữ (a) để ở chỗ trái tim hoặc ở đầu và tay chân mà quán tưởng nghĩa chữ A để gia trì tự thân, phép quán này gọi là Bố tự quán. Nếu đem chữ Pháp thân bố trí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bố Uý
《怖畏》
Sợ hãi. Phạm: Vibhìwaịa. Theo kinh Hoa nghiêm (bản 60 quyển) quyển 34 nói, thì các chúng sinh chưa tỏ ngộ chân lí có năm thứ sợ hãi: 1. Sợ không sống được, tức là sợ cuộc sống bấp bênh, thường tích trữ tài vật. 2. Sợ tiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bồ Xà Ni
《蒲闍尼》
Phạm: Bhojanìya.Cũng gọi Bồ thiện ni. Dịch ý: thức ăn chính, thức ăn nhai (đạm thực). Bồ xà ni chỉ cho năm thức ăn chính là: cơm, miến, cơm khô, cá, thịt, hoặc: cơm, cơm đậu mạch, miến, thịt, bánh. Gọi thức ăn chính là n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bộc Noa
《僕拏》
Phạm: pùịa. Kiểu chắp tay như hoa sen mới nở. Là kiểu chắp tay thứ tư trong 12 cách thức chắp tay. Hình thức kiểu chắp tay này là: trước tiên, chắp hai tay làm hình hoa sen chưa nở (mười ngón tay chập lại, hơi khum khum,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bốc Yết Sa
《卜羯娑》
Phạm: pulkasa. Cũng gọi Bổ yết sa. Có ba nghĩa sau đây: 1. Tên gọi của chủng tộc giống lai ti tiện. 2. Người hạ tiện đi lượm lặt phế liệu, quét dọn phân dơ hoặc khiêng xác người chết đi chôn. 3. Kẻ tà kiến, không tin nhâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bối Đa La Diệp
《貝多羅葉》
Là bối đa la. Bối đa la, Phạm: pattra. Loại lá cây dùng để viết tư liệu hoặc văn kinh. Gọi tắt là Bối đa, Bối diệp. Đời xưa, khi giấy chưa được phát minh, người Ấn độ dùng lá bối đa thay giấy để viết. Hiện nay tại khu vự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bôi Độ
《杯渡》
(? - 426) Vị tăng đời Tấn, người Kí châu, năm sinh, họ và tên đều không rõ. Sư thường ngồi trên một cái chén (bôi) bằng gỗ để qua sông (độ), nên người thời bấy giờ gọi sư là Hòa thượng Bôi độ, Thiền sư Bôi độ. Sư bất chấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bôi Độ Sơn
《杯渡山》
Núi Bôi độ. Núi ở phía nam huyện Bảo an tỉnh Quảng đông. Còn gọi là Đồn môn sơn, nay là Thanh sơn ở Hồng kông. Trên núi có chùa Thanh sơn, phía sau Đại hùng bảo điện hiện còn hang Bôi độ, trong hang có tượng bằng đá của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bồi Đường
《陪堂》
I. Bồi đường. Trong Thiền viện, căn nhà ở ngoài Tăng đường, nơi sắp cơm cho khách tăng ăn, gọi là Bồi đường. [X.Thiền lâm tượng khí tiên đệ cửu loại Tùng quĩ môn]. II. Bồi đường. Trong nghi quĩ luật chế, giới sư đầu đơn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bối Khắc
《貝克》
(BECKH, HERMANN; 1875-1937) Học giả người Đức chuyên nghiên cứu Đông phương học và Phật giáo. Mới đầu ông học luật, nhưng khi xét xử ông nhận thấy luật pháp rất mâu thuẫn với tội ác. Nhân đó, ông chuyển hướng nghiên cứu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bồi Lô
《陪臚》
I. Bồi lư, Phạm: Bhairava. Cũng gọi Bồi ra phạ, Bồi la phược. Dịch ý: đáng sợ, bi thảm. Một trong những hình của trời Tự tại, một trong những tên của thần Kim cương. Là hóa thân của thần Thấp bà trong Bà la môn giáo, hoặ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bối Nhĩ Lạp Mẫu Dữ Ước Sắt Phạt Đặc
《貝爾拉姆與約瑟伐特》
BARLAAM AND JOSAPHAT Cuốn sách chứa đựng mẫu truyện lạ về các vị thánh Cơ đốc giáo lưu truyền ở châu Âu thời Trung cổ. Sách này phỏng theo truyện kí của đức Thích tôn và lấy tư liệu trong kinh Phổ diệu mà soạn thành. Sác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bội Niệm
《背念》
Niệm chán bỏ sống chết mà ở yên nơi Niết bàn. Du già luận kí quyển 6 phần trên (Đại 42, 435 trung), nói: Niệm cầu ra khỏi thế gian, chán bỏ sống chết; nghĩa là niệm trái với sống chết, ở yên nơi Niết bàn vô lậu, nên gọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bội Quái Kinh Bình
《背膾經屏》
Dùng lưng tượng Phật bằng gỗ làm thớt cắt cá hoặc đem kinh luận của Phật dán làm bình phong. Là ví dụ chỉ cho hạng người chấp không một cách mù quáng, làm những điều trái đạo lí mà không biết hổ thẹn. [X. Ma ha chỉ quán …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bồi Sấn
《陪嚫》
Người có nhiều công khó nhọc thì chia thêm vật cúng thí gấp đôi. Bồi.. nghĩa là gấp đôi, dùng như chữ bội.... Sấn là vật do tín đồ bố thí cúng dường. Bị dụng thanh qui quyển 4 Tiên điểm tây đường đầu thủ tân mệnh điều (V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bồi Thiếp
《陪貼》
Trong Thiền viện, ngoài những thứ cúng dường chính như cơm gạo, thuốc thang ra, những vật cúng dường phụ thêm như rau, đậu v.v…... được gọi là Bồi thiếp. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 3 Thiên hóa (Đại 48, 1128 thượn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bồi Thực
《陪食》
Trong Thiền tông, vào ngày kị Sơ tổ Đạt ma, vị trụ trì không đến nhà Tăng ăn cháo, mà ăn ở Pháp đường để tiếp đãi Tổ sư, gọi là Bồi thực. Ngoài ra, tiếp đãi khách ăn, cũng gọi Bồi thực. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bôn Na Phạt Đàn Na Quốc
《奔那伐彈那國》
Bôn na phạt đàn na, Phạm: Puịđravardhana. Pàli: Puịđra-varddhana. Cũng gọi Bôn đồ bạt đà na quốc, Phân na bà đà na quốc, Bôn đà lâm quốc. Dịch ý: Mãn phú quốc, Mãn tăng quốc, Phúc tăng quốc, Phúc trường quốc. Tên một nướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bôn Tử
《奔走》
Cái bát sắt bé và nông. Là tên gọi chung cho ba loại bát lớn, nhỏ, vừa. Hình dáng Bôn tử hơi khác với ứng lượng khí
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bổng Giáo
《棒教》
Tạng: Bon-po. Là tôn giáo nguyên thủy của người Tây tạng trước khi Phật giáo được truyền vào nước này. Một phái thuộc Tát mãn giáo (Shamanism). Cũng gọi Bổn giáo, Bổn ba giáo, Phạm giáo, Phàm giáo. Thông thường gọi là Hắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bột Đà
《馞陀》
Phạm: buddha. Dịch ý là giác giả, tức là đức Phật. Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương quyển 6 (Đại 45, 345 hạ), nói: Phạm: Bột đà, nếu chỉ gọi tắt là Phật thì sai. Kinh Niết bàn nói: Phật là bậc giác ngộ, tức là tự mình…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bút Thụ
《筆受》
Tức là ở trong trường sở dịch kinh, người cầm bút dùng Hán văn ghi chép những văn kinh mà người dịch đã dịch từ nguyên văn ra. Bởi vì kinh Phật được truyền sang Trung quốc đều bằng tiếng Phạm, cần phải phiên dịch ra Hán …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển