Thập Sơn Vương
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Mười vua núi, tức chỉ cho 10 ngọn núi nổi lên giữa biển khơi, cao hơn tất cả các ngọn núi khác nên gọi là Thập Sơn Vương, ví dụ các giai vị tu hành của Bồ Tát Thập Địa cùng vào biển trí của Như Lai, cao hơn tất cả các hạnh của Nhị Thừa.
1. Tuyết Sơn vương (Phạm:Himàlayagiriràja): Trong núi này có đủ các loại cây thuốc, chữa khỏi mọi chứng bệnh, lấy mãi không hết; ví dụ thuốc pháp Thánh Trí của Bồ Tát Hoan Hỉ Địa vô tận, dùng để phá Vô Minh, vượt qua các hànhvị trước.
2. Hương sơn vương (Phạm: Gandhamàdana-giriràja): Trong núi này, mùi thơm của tất cảcácloại hương lan tỏa mọi nơi; ví dụ giới hạnh uy nghi của Bồ Tát Li cấu địa, Công Đức của hương vi diệu xông khắp.
3. Bệ đà lê sơn vương (Phạm: Vaidhari): Bệ đà lê nghĩa là chủng chủng trì, núi này được cấu tạo thuần bằng vật báu, giữ gìn các thứ báu; ví dụ Bồ Tát Phát Quang Địa, được các pháp như thiền định, Thần Thông, giải thoát... đều quí như của báu.4. Thần tiên sơn vương: Trong núi này có nhiều thần tiên cư trú; ví dụ Bồ Tát Diệm tuệ địa vượt ra ngoài Thế Gian, được Đại Tự tại.5. Do càn đà sơn vương (Phạm: Yugaôdhara): Do càn đà nghĩa là Trì song; núi này được cấu tạo thuần bằng các thứ báu, là nơi cư trú của các Dạ Xoa vương; ví dụ cho sức Thần Thông Tự tại như ý của Bồ Tát Nan Thắng Địa.
6. Mã Nhĩ Sơn vương (Phạm: Azvakarịa): Núi này được cấu tạo thuần bằng các thứ báu, sinh sản tất cả các loại quả; ví dụ cho Bồ Tát Hiện Tiền Địa, từ lí thể khởi lên các Tác Dụng vi diệu, giáo hóa dắt dẫn Chúng Sinh để chứng các quả Thanh Văn.7. Ni Dân Đà La Sơn vương (Phạm: Nemindhara): Ni dân đà la nghĩa là: trì biên; núi này cấu tạo thuần bằng các thứ báu, là nơi cư trú của các đại Long Thần; ví dụ cho trí tuệ Phương Tiện của Bồ Tát Viễn hành địa, giáo hóa các Chúng Sinh khiến Chứng Quả Duyên Giác.
8. Chước Ca La sơn vương (Phạm: Cakravàđa): Chước Ca La nghĩa là luân vi; núi này cấu tạo thuần bằng các thứ báu, có vòng tròn Kim Cương bao bọc(luân vi), là chỗ ở của các tiên Tự Tại; ví dụ cho vô công dụng đạo của Bồ Tát Bất Động địa, được tâm Tự Tại, giáo hóa các chúng Bồ Tát.
9. Kế độ Mạt Để sơn vương (Phạm: Ketumati): Kế độ Mạt Để nghĩa là chàng tuệ; núi này được cấu tạo thuần bằng các thứ báu, là nơi cư trú của các đại uy đức A Tu La Vương; ví dụ cho hạnh trí tuệ giáo hóa Chúng Sinh một cách khéo léo của Bồ Tát Thiện tuệ địa.
10. Tu di Lô Sơn vương (Phạm: Sumera): Tu Di Lô nghĩa là Diệu Cao; núi này được cấu tạo thuần bằng các thứ báu, là chỗ ở của cácĐại uy đức thiên; ví dụ cho Bồ Tát Pháp Vân địa đầy đủ năng lực của Như Lai, Thành Tựu vô úy, dùng pháp Bất Động, vì Chúng Sinh Thuyết Pháp, vấn đáp vô tận. [X. kinh Vô lượng thọ Q.hạ; Hoa nghiêm đại sớ Q. 44.].
1. Tuyết Sơn vương (Phạm:Himàlayagiriràja): Trong núi này có đủ các loại cây thuốc, chữa khỏi mọi chứng bệnh, lấy mãi không hết; ví dụ thuốc pháp Thánh Trí của Bồ Tát Hoan Hỉ Địa vô tận, dùng để phá Vô Minh, vượt qua các hànhvị trước.
2. Hương sơn vương (Phạm: Gandhamàdana-giriràja): Trong núi này, mùi thơm của tất cảcácloại hương lan tỏa mọi nơi; ví dụ giới hạnh uy nghi của Bồ Tát Li cấu địa, Công Đức của hương vi diệu xông khắp.
3. Bệ đà lê sơn vương (Phạm: Vaidhari): Bệ đà lê nghĩa là chủng chủng trì, núi này được cấu tạo thuần bằng vật báu, giữ gìn các thứ báu; ví dụ Bồ Tát Phát Quang Địa, được các pháp như thiền định, Thần Thông, giải thoát... đều quí như của báu.4. Thần tiên sơn vương: Trong núi này có nhiều thần tiên cư trú; ví dụ Bồ Tát Diệm tuệ địa vượt ra ngoài Thế Gian, được Đại Tự tại.5. Do càn đà sơn vương (Phạm: Yugaôdhara): Do càn đà nghĩa là Trì song; núi này được cấu tạo thuần bằng các thứ báu, là nơi cư trú của các Dạ Xoa vương; ví dụ cho sức Thần Thông Tự tại như ý của Bồ Tát Nan Thắng Địa.
6. Mã Nhĩ Sơn vương (Phạm: Azvakarịa): Núi này được cấu tạo thuần bằng các thứ báu, sinh sản tất cả các loại quả; ví dụ cho Bồ Tát Hiện Tiền Địa, từ lí thể khởi lên các Tác Dụng vi diệu, giáo hóa dắt dẫn Chúng Sinh để chứng các quả Thanh Văn.7. Ni Dân Đà La Sơn vương (Phạm: Nemindhara): Ni dân đà la nghĩa là: trì biên; núi này cấu tạo thuần bằng các thứ báu, là nơi cư trú của các đại Long Thần; ví dụ cho trí tuệ Phương Tiện của Bồ Tát Viễn hành địa, giáo hóa các Chúng Sinh khiến Chứng Quả Duyên Giác.
8. Chước Ca La sơn vương (Phạm: Cakravàđa): Chước Ca La nghĩa là luân vi; núi này cấu tạo thuần bằng các thứ báu, có vòng tròn Kim Cương bao bọc(luân vi), là chỗ ở của các tiên Tự Tại; ví dụ cho vô công dụng đạo của Bồ Tát Bất Động địa, được tâm Tự Tại, giáo hóa các chúng Bồ Tát.
9. Kế độ Mạt Để sơn vương (Phạm: Ketumati): Kế độ Mạt Để nghĩa là chàng tuệ; núi này được cấu tạo thuần bằng các thứ báu, là nơi cư trú của các đại uy đức A Tu La Vương; ví dụ cho hạnh trí tuệ giáo hóa Chúng Sinh một cách khéo léo của Bồ Tát Thiện tuệ địa.
10. Tu di Lô Sơn vương (Phạm: Sumera): Tu Di Lô nghĩa là Diệu Cao; núi này được cấu tạo thuần bằng các thứ báu, là chỗ ở của cácĐại uy đức thiên; ví dụ cho Bồ Tát Pháp Vân địa đầy đủ năng lực của Như Lai, Thành Tựu vô úy, dùng pháp Bất Động, vì Chúng Sinh Thuyết Pháp, vấn đáp vô tận. [X. kinh Vô lượng thọ Q.hạ; Hoa nghiêm đại sớ Q. 44.].