Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.266 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 90/316.
  • Địch Tu Thuần Đạo

    《荻須純道》

    (1907 -) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Năm 1934, ông tốt nghiệp môn sử học, Văn khoa thuộc Đại học Long cốc. Khoảng năm 1944 đến 1945, ông đến Trung quốc lưu học, nghiên cứu lịch sử tôn giáo Trung quốc. Ông từng làm gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địch Ủng

    《狄雍》

    (1921 -) J. W. de Jong. Tiến sĩ triết học, người Hà lan, học trò của P. Demiéville, nhà Hán học nổi tiếng người Pháp. Địch ung từng là giáo sư dạy các môn Phật học, ngôn ngữ học Phật giáo và Tây tạng ngữ tại Đại học Leid…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểm Hoá

    《點化》

    Dạy bảo, dẫn dắt, chỉ bày. Bích nham lục tắc 60 (Đại 48, 192 trung) chép, Vân môn dạy chúng tăng rằng: Điểm hóa đúng lúc, dao giết người, gươm cứu người, đổi lấy con mắt của các ông rồi! Cây gậy hóa thành rồng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểm Kiểm

    《點檢》

    Cũng gọi Kiểm điểm. Xem xét mọi việc. Trong Thiền lâm, vị hành giả Trà đầu tuần tra kẻ trộm cắp của chùa, hoặc vị hóa chủ xem xét giấy tờ, thư tín, cho đến trà nước, cơm cháo v.v... Còn có nghĩa kiểm xét tâm cảnh. Bích n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểm Tâm

    《點心》

    Tâm muối. Tiếng Tây tạng: Lantshva# i sems. Là một trong 60 tâm. Tức chỉ cho cái tâm tráo trở tìm tòi nhớ nghĩ suy tính so đo, dần dần tăng trưởng đến vô cùng. Ví dụ tâm người một khi đã khởi động suy nghĩ thì mỗi lúc cà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểm Thang

    《點湯》

    Cũng gọi Điện thang. Nghĩa là dâng nước nóng cúng Phật, cúng Tổ hoặc cúng đại chúng. Thang có nhiều loại như: mễ thang, thất hương thang v.v... [X. Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.thượng Trụ trì chương]. (xt. Điểm Trà).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểm Tịnh

    《點淨》

    I. Điểm Tịnh. Theo luật Phật chế, tỉ khưu được phép dùng ba tấm áo và đồ lót để ngồi v.v..., nhưng khi sử dụng áo mới phải làm phép điểm tịnh, nghĩa là lấy một miếng vải cũ vá lên áo mới hoặc chấm một chấm đen lên áo mới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểm Trà

    《點茶》

    Cũng gọi Điện trà. Cùng với điểm thang (điện thang) hợp chung lại gọi là Điểm trà thang. Nghĩa là pha trà, rót nước nóng cúng dường. Trong các Thiền viện, trà và nước nóng thường được dâng cúng Phật, Tổ hoặc cúng dường c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểm Trần

    《點塵》

    Bụi nhỏ. Đồng nghĩa với Hằng hà sa. Ví dụ cho số lượng rất nhiều, không thể tính đếm được. (xt. Hằng Hà Sa).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểm Tức Bất Đáo

    《點即不到》

    Đánh dấu khi không đến. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đối lại với Đáo tức bất điểm (đến thì không phải đánh dấu). Trong Thiền lâm, khi chúng tăng nhóm họp, vị nào vắng mặt thì ghi một dấu chấm bên cạnh tên của vị ấy. Ngoài…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điên Ca

    《顛迦》

    Chỉ cho Nhất điên ca (Phạm: icchantika) tức là Nhất xiển đề. Một trong các loại hữu tình vô tính. Loại hữu tình này ưa thích sống chết, không mong cầu ra khỏi. Cứ theo kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 26, 32 nói, thì Nhất x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điện Chủ

    《殿主》

    Cũng gọi Điện tư (......). Tên khác của Tri điện. Một trong 6 vị Đầu thủ của Tây tự (). Chức vụ trông nom việc bao sái, quét tước và đèn hương hoa trái trên điện Phật. [X. Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.thượng Lưỡng tự c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điên Đảo

    《顛倒》

    Phạm: viparìta, viparyàsa. Gọi tắt: Đảo. Chỉ cho cái thấy điên đảo, trái với đạo lí vốn chân thực, như vô thường cho là thường, khổ cho là vui v.v... Về cách chia loại vọng kiến điên đảo, các kinh luận nói không giống nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điện Đường

    《殿堂》

    Tên gọi chung các tòa nhà quan trọng trong chùa viện Phật giáo. Điện là nơi thờ tượng chư Phật, Bồ tát; Đường là nơi chúng tăng thuyết pháp hành đạo. Điện đường tùy theo sự phụng thờ Bản tôn và cách sử dụng nó mà đặt tên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điển Khách

    《典客》

    Cũng gọi Tri khách (.......), Điển tân (). Chức vụ của vị tăng phụ trách việc tiếp khách trong Thiền lâm, một trong 6 chức Đầu thủ của Tây tự (). Cứ theo Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 Lưỡng tự chương Tri khách điề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điển Lãm

    《典攬》

    Điển là kinh điển; Lãm là chọn lấy những điểm chủ yếu. Nghĩa là tóm tắt những nghĩa cốt yếu trong kinh điển để giảng nói cho rõ. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 275 trung), nói: Mở bày đường vào Niết bàn, dạy cho điể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điện Quang Thạch Hoả

    《電光石火》

    Tia lửa xẹt ra từ viên đá. Ví dụ sự chớp nhoáng. Bích nham lục tắc 26 (Đại 48, 167 thượng), nói: Tia lửa xẹt ra còn cơ biến. Khá cười kẻ đến vuốt râu hùm.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điện Quang Triều Lộ

    《電光朝露》

    Ánh chớp, sương mai. Ví dụ thân người vô thường nay còn mai mất. Kinh Tâm địa quán quyển 1 (Đại 3, 296 thượng), nói: Giống hệt chiêm bao và bọt nước, cũng như sương mai cùng ánh chớp. Bởi vì thân người vô thường, các phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điển Táng

    《典喪》

    Chức vụ của vị tăng trông coi về tang lễ trong tùng lâm. Chức này được chia làm hai: Chủ tang và Tang tư. Chủ tang cũng gọi là Tang chủ, là người phụ trách tổng quát mọi việc liên quan đến tang lễ, còn Tang tư ở dưới vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điện Thí

    《殿試》

    Dự thi trong cung điện. Đây là phương thức thi cử (thi Tiến sĩ) để tuyển dụng quan lại tại Trung quốc trong thời khoa cử, do nhà vua đích thân khảo thí các sĩ tử ở cung điện. Thời ấy, phương thức này cũng được áp dụng để…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điên Thích Kỉ

    《滇釋紀》

    Gồm 4 quyển, do ngài Viên đỉnh Hòa không biên soạn vào đời Thanh, được đưa vào Vân nam tùng thư tử bộ quyển 29. Nội dung thu chép những truyện kí của 253 vị tăng, tục ở tỉnh Vân nam, gồm 12 phần là: Pháp nguyên biên, Ứng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điển Toà Giáo Huấn

    《典座教訓》

    Có 1 quyển, do thiền sư Đạo nguyên, Tổ của tông Tào động Nhật bản, soạn, thu vào Đại chính tạng tập 82 Vĩnh bình thanh qui quyển đầu. Khi ngài Đạo nguyên đang tu học tại Trung quốc (đời Tống), một hôm, ngài gặp một vị lã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điển Toà Trùng Sinh

    《典座蟲生》

    Điển tọa sinh sâu. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Qui sơn Linh hựu, Sơ tổ của tông Qui ngưỡng và sư Thạch sương Khánh chư ở đời Đường. Thời gian ở đạo tràng của thiền sư Qui s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điền Trung Trí Học

    《田中智學》

    (1861 - 1939) Nhà vận động cải cách tôn giáo tại Nhật bản, người Đông kinh (Tokyo). Năm 10 tuổi, ông xuất gia ở chùa Diệu giác tại Nhất chi giang, pháp hiệu là Trí học. Sau, vì muốn phục hưng Phật giáo tại gia nên ông ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điền Y

    《田衣》

    Tên khác của áo ca sa. Cũng gọi Thủy điền y, Điền tướng. Áo ca sa gồm những mảnh vải nhỏ được khâu liền lại với nhau, hình tướng vuông vức giống như thửa ruộng nên gọi là Điền y (áo ruộng). Mục Điền tướng khởi duyên tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điệp Sáp

    《叠澀》

    Một trong những kiểu kiến trúc ở thời xưa. Trong lối kiến trúc này, các lớp gạch hoặc đá xây chồng lên nhau, đến một độ cao nào đó, người ta làm những cái gờ, chỉ bằng cách đặt một hàng gạch hoặc đá nhô ra khỏi hàng gạch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điệp Thích

    《牒釋》

    Gọi đủ: Điệp văn tác thích. Đem chia những thiên, chương dài trong tác phẩm thành từng đoạn ngắn, gọi là Điệp văn; rồi theo từng đoạn ấy mà giải thích, gọi là Điệp thích. Đây là một trong những phương pháp được sử dụng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu

    《鳥》

    Phạm: Sat, su, maĩju. Dịch âm: Tát, Tô, Mạn nhũ. Dịch ý: Không thể nghĩ bàn, không thể so sánh, tuyệt đối. Kinh điển thù thắng gọi là Diệu điển (đặc biệt chỉ cho kinh Pháp hoa); pháp không thể nghĩ bàn, không thể so sánh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Cư

    《鳥居》

    Một trong 19 Chấp kim cương của Mật giáo. Vị Kim cương này thường mở bày diệu vị đề hồ cho chúng sinh; bởi vì Ngài trông coi về diệu đức tối tôn tối thắng của Mạn đồ la bí mật nên gọi là Diệu chấp kim cương. Vị Kim cương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Đạo

    《鳥道》

    Đường chim. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền lâm, từ này được dùng để ví dụ chí đạo (ở đây chỉ cho đạo Thiền) mông mênh thăm thẳm, đến đi tự tại, không rơi vào tất cả cái thấy thiên chấp có - không, mê - ngộ, giốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Khoà Đạo Lâm

    《鳥窠道林》

    (741 - 824) Vị Thiền tăng thuộc tông Ngưu đầu ở đời Đường. Người Phú dương, Hàng châu, họ Phan (có thuyết nói là họ Ông), thủa nhỏ tên là Hương quang. Cứ theo truyện Đạo lâm trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 4 nói, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điều Ngũ Sự

    《調五事》

    Cũng gọi là Điều ngũ pháp. Điều hòa, tiết chế năm việc: Ăn uống, ngủ nghỉ (điều hòa bên ngoài khi xuất định), thân, hơi thở, tâm (điều hòa bên trong khi nhập định). Đây là khoa thứ 4 trong năm khoa của 25 phương tiện thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điều Ngưu Tụ Lạc

    《調牛聚落》

    Phạm: Kalmàwadamya, Pàli: Kammàsadhamma, Kammassadhamma, Kammàsadamma. Dịch âm: Kiếm ma sắt đàm, Kiếm ma sa, Kiếp ma sa trụ xứ. Cũng gọi Tất tác pháp, Điều phục kiển sắc vương thành, Điều phục giao ngưu tụ lạc, Tạp sắc m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điều Phục

    《調伏》

    1. Điều hòa ở trong: Chế phục 3 nghiệp thân miệng ý, không làm các việc xấu ác, xa lìa tội lỗi, thuận theo chính pháp, rốt ráo ra khỏi 3 cõi. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 trung), nói: Sức điều phục các chúng s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điều Phục Yết Ma

    《調伏羯磨》

    Pháp yết ma buộc vị tỉ khưu phạm pháp phải ở riêng, là một trong 2 loại yết ma (Vĩnh bấn yết ma, Điều phục yết ma). Khi một vị tỉ khưu phạm pháp mà chưa sám hối, thì tất cả các việc ăn uống, đi đứng, nói năng v.v... khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Thử Tăng

    《鳥鼠僧》

    I. Điểu thử tăng: Tăng chim chuột. Ví dụ tỉ khưu phá giới. Cũng gọi là thử tăng: Tăng chuột. Chim chuột là tên khác của loài dơi. Dơi tuy bay như chim mà không phải là loài chim, cho nên dùng để ví dụ cho tăng lữ trụy lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Thú Toà

    《鳥獸座》

    Chỉ cho tòa ngồi của chư Phật, Bồ tát có tạo hình cầm thú. Thông thường trên tòa chim thú còn đặt tòa sen. Có nhiều loại hình: - Tòa sư tử là của bồ tát Văn thù, Pháp giới hư không tạng và La sát thiên. - Tòa voi của bồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Tích

    《鳥迹》

    Dấu chân của chim trong hư không. Chim bay giữa hư không chẳng để lại dấu vết gì, từ ngữ này được dùng để ví dụ các pháp chỉ có tên suông chứ không có thực thể. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 2 (Đại 12, 377 trung), nói: V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điểu Tứ Sinh

    《鳥四生》

    Loài chim thuộc 4 cách sinh. Cứ theo kinh Khởi thế nhân bản quyển 5, ở mạn bắc biển lớn có một đại thụ (cây to) tên là Cư tra xa ma li, ở bốn phía cây này đều có cung điện đẹp đẽ lộng lẫy và ở đó có vua chim Kim sí (chim…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Điều Ý

    《調意》

    Điều phục ý niệm không cho nghĩ ác. Như dùng bố thí đối trị tham lam bỏn xẻn, dùng giữ giới đối trị phá giới, dùng nhịn nhục đối trị tức giận, dùng tinh tiến đối trị biếng nhác, dùng thiền định đối trị tán loạn, dùng trí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Ấn

    《定印》

    Cũng gọi Tam ma địa ấn, Tam muội ấn. Tướng ấn ở trong định. Trong 5 bộ của Mật giáo, mỗi bộ có Định ấn khác nhau: 1. Phật bộ là Pháp giới định ấn: Bàn tay phải ngửa lên đặt ở trên bàn tay trái, hai ngón tay cái chạm vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Bàn Tinh

    《定盤星》

    Cũng gọi Định bàn tử. Định bàn là cái cân; Tinh là độ khắc trên cán cân để đo lường, ví dụ một sự việc đúng mực thước. Trong Thiền tông, từ ngữ này được dùng để chỉ người cố chấp hữu tâm hoặc vô tâm, cho đó là tiêu chuẩn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Căn

    《定根》

    Phạm: Samàdhìndriya, Pàli: Samàdhindriya. Cũng gọi Thiền định căn, là một trong 5 căn (Tín căn, tinh tiến căn, niệm căn, định căn, tuệ căn). Căn, Phạm:indriya, nghĩa là thêm lên, sinh lớn. Định căn nghĩa là sức của thiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Châu

    《頂珠》

    I. Đính châu. Cũng gọi Kế châu. Tức là hạt minh châu ở trong búi tóc trên chỏm đầu. Một trong 7 thí dụ trong kinh Pháp hoa. Nghĩa là đối với người lập được công trạng lớn lao, thì nhà vua lấy hạt châu trong búi tóc của m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Chung

    《定鍾》

    Cũng gọi là Thập bát chung (18 tiếng chuông), khai chẩm chung (chuông báo hiệu giờ đi ngủ). Tục gọi là Sơ dạ chung (chuông canh một). Trong Thiền lâm, sau 22 giờ, Thần tư (người phụ trách việc báo giờ giấc) thông báo đã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Di

    《定异》

    Phạm: Pratiniyama. Một trong 24 pháp Bất tương ứng hành, một trong 100 pháp do tông Duy thức lập ra. Định là quyết định, Dị là sai khác. Nghĩa là nhân quả thiện ác của tất cả sự vật đều khác nhau chứ không hề lẫn lộn. Tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Đái

    《頂戴》

    Đội trên đầu. Đội tượng Phật, kinh điển v.v... lên đầu là biểu thị ý tôn kính tột độ. Đầu là phần cao quí nhất trong thân thể, khi đê đầu lạy Phật là bày tỏ niềm trí kính. Để biểu thị lòng tôn kính đức Phật A di đà, bồ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỉnh Đoạ

    《頂墮》

    Từ giai vị Đính rơi xuống. Cũng gọi Đính thoái. Chỉ cho hàng Thanh văn từ giai vị Đính thiện căn tụt xuống mà sinh vào đường ác. Bởi vì, giai vị Noãn và Đính trong bốn thiện căn là thuộc về thiện căn động, cho nên, nếu h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Giả

    《定者》

    Cũng gọi Định giả sa di, Thiện tài đồng tử, Định tòa. Chức vụ của sa di tay bưng lư hương đi trước vị Đạo sư lúc cử hành đại pháp hội. Trong phẩm Nhập pháp giới của kinh Hoa nghiêm, đồng tử Thiện tài mang hình tướng một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Định Giác Chi

    《定覺支》

    Samàdhi-saôbodhy-aíga. Cũng gọi Định đẳng giác chi, Định giác ý, Duy định giác ý. Chi thứ 6 trong Thất giác chi, là 7 pháp thuận hướng tới bồ đề, là một khoa trong 37 phẩm trợ đạo. Định giác chi lấy định làm thể, khiến c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển