Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.857 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 57/373.
  • Chư Hành Vô Thường

    《諸行無常》

    Phạm: Anityà# sarva saôskàrà#. Có nghĩa là hết thảy hiện tượng và muôn vật trong thế gian luôn luôn biến chuyển không ngừng. Đây là đại cương căn bản của Phật pháp. Cùng với Chư pháp vô ngã, Niết bàn tịch tĩnh cùng là mộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Hành Y Quả

    《諸行依果》

    Là một trong mười thứ công đức của Bồ tát y vào Bồ tát thừa tu hành mà được. Vì chủng loại các hành của Bồ tát tu tập thì rất nhiều, phạm vi rất rộng, hành này hành khác nương nhau mà khởi, hoặc thêm lớn cho nhau, cho nê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Hi

    《朱熹》

    (1130-1200) Nhà Lí học đời Nam Tống. Người Vụ nguyên, Huy châu (tỉnh An huy), tự Nguyên hối, Trọng hối, hiệu Hối am, Hối ông, Tử dương, đời gọi là Chu tử hoăc Chu văn công. Đậu tiến sĩ năm Thiệu hưng 18 (1148). Năm hai m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Học Khái Luận

    《諸學概論》

    Tiếng Tây tạng: Dag-yig mkhas-pahi -hbyuí-gnas zes-bya-ba. Do La lại tất đa nhĩ cát (Tạng: Rol-pahi rdo-rje), do Rolpa#i rdo-rje tại địa phương Chương gia soạn vào thế kỉ thứ XV. Tác giả là vị Phật sống tại Đa luân đa th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Hữu

    《諸有》

    Chỉ muôn tượng sai biệt trong thế giới mê vọng. Chúng sinh tạo nghiệp, do nhân sinh quả, nhân duyên quả báo có thực không hư - có thể chia làm nhiều loại, như ba hữu, bốn hữu, bảy hữu, chín hữu, hai mươi lăm hữu v.v....…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Hy

    《朱熹》

    1130-1200: nhà Nho học dưới thời Nam Tống, tên lúc nhỏ là Trầm Lang (沉郎), tự lúc nhỏ là Quý Diên (季延); lớn lên có tự là Nguyên Hối (元晦), Trọng Hối (仲晦), hiệu Hối Am (晦庵), cuối đời có tên là Hối Ông (晦翁), Tử Dương Tiên Si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chư Kiến

    《諸見》

    Tức là các loại tà kiến, cộng có sáu mươi hai loại, là những vọng chấp của ngoại đạo tại Ấn độ đời xưa. Về sự phân loại của chúng, trong các kinh luận có nhiều thuyết khác nhau. Chú Duy ma kinh quyển 2 (Đại 38, 345 thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Kiến Cảnh

    《諸見境》

    Một trong mười thứ quán cảnh do tông Thiên thai thành lập. Nói tắt là Kiến cảnh. Có nghĩa là người được Thiền do quán xét Thiền định mà sinh ra tà tuệ tà giải, rồi phát khởi kiến hoặc mạnh mẽ, gây trở ngại cho chỉ quán. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Kiến Pháp Giới

    《諸見法界》

    Một trong mười pháp giới do tông Thiên thai lập ra để tu tập chỉ quán. Như kinh Duy ma cật nói, đem tà tướng nhập vào chính tướng, tức là đối với các vọng kiến của ngoại đạo không lay động mà cứ quán xét ba mươi bảy đạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Kiều Nhất Tai

    《舟橋一哉》

    (1909 - ?) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Người huyện Ái tri. Tốt nghiệp khoa Phật giáo tại Đại học Đại cốc năm 1932. Là cao đệ của Xích chiểu Trí thiện. Từng là giảng sư của Đại học Kinh đô, Vụ trưởng học vụ Đại học Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Kính Trụ

    《朱鏡宙》

    (1889-1985) Người Lạc thanh, Chiết giang. Từ trước ngày chính phủ di tản, ông đã từng giữ các chức vụ trọng yếu trong quân chính, giới thông tin. Sau khi ra Đài loan, lắng tâm học Phật và ra sức hoằng pháp. Năm Dân quốc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Kinh Yếu Tập

    《諸經要集》

    Gồm hai mươi quyển. Còn gọi là Thiện ác nghiệp báo luận. Do ngài Đạo thế soạn vào năm Hiển khánh thứ 4 (659) đời Đường. Thu vào Đại chính tạng tập 54. Về soạn giả của sách này, từ xưa có hai thuyết: một bảo là Đạo thế, m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu La Phát

    《周羅髮》

    Phạm: Cùđa, Pàli: Cùơà. Đây là dịch ghép chung cả Phạm và Hán, chỉ khi cạo tóc xuất gia, để lại một chỏm tóc trên đỉnh đầu. Còn gọi là Chu la. Dịch ý là lọn tóc, lọn tóc nhỏ, chỏm tóc, tóc đỉnh đầu. Chú thích trong kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Lăng

    《朱陵》

    : tức Chu Lăng Động Thiên (朱陵洞天), là một trong 36 động thiên của Đạo Gia, ở tại Huyện Hành Sơn (衡山縣), Hồ Nam (湖南), Trung Quốc. Từ đó, từ này được mượn dùng để chỉ cho nơi trú ngụ của chư vị thần tiên. Như trong bài Đạo S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chư Lậu

    《諸漏》

    Lậu, là tên gọi khác của phiền não. Chư lậu, tức là các phiền não. Thâu tóm các phiền não trong ba cõi, gọi là Tam lậu. Kinh Pháp hoa quyển 1 phẩm Tựa (Đại 9, 1 hạ), nói : Các lậu đã hết, không còn phiền não.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Lí

    《周理》

    (1591 - 1647) Vị tăng tông Lâm tế đời Minh. Người Vân nam, họ Đỗ. Hiệu Triệt dung, Nhật triệt (hiệu cũ là Triệt dung). Xuất gia từ nhỏ. Tính chậm chạp thật thà, vụng nói, do lễ bái Quan âm mà hoát nhiên đại ngộ. Tham yết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Lợi Bàn Đặc

    《周利槃特》

    Phạm: Cùđapanthaka, Cullapatka, Kwullapanthaka, Uddhipaôthaka, Pàli: Cullapanthaka, Cùơapanthaka. Vị thứ 16 trong 16 La hán. Còn gọi là Chu lị bàn đà già, Chú đồ bán thác ca, Côn nỗ bát đà na, Chú lị bàn đà già, Tri lị m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Minh

    《諸冥》

    Minh, là tên gọi khác của vô tri. Các vô tri vô minh có khả năng ngăn che nghĩa thực, thấy thực, cho nên gọi là Chư minh. [X. luận Câu xá Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Mộng Nhan

    《周夢顔》

    (1656-1739) Người Côn sơn, đời Thanh. Còn gọi là Tư nhân , tự An sĩ, hiệu Hoài tây cư sĩ. Bác thông kinh tạng, tin sâu pháp môn Tịnh độ. Nhận thấy chúng sinh gây tội phần nhiều là do hai nghiệp dâm, sát mà ra, bèn viết V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Mục

    《周穆》

    : tức Mục Vương (穆王, 1001-947 ttl.), vị thiên tử nhà Chu. Bộ Mục Vương Thiên Tử Truyện (穆王天子傳), 6 quyển, có ghi lại những câu chuyện Tây du của Mục Vương.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chư Nghiệp Bất Hưu Tức Tướng

    《諸業不休息相》

    Tướng các nghiệp không thôi nghỉ. Một trong năm thứ tướng của Báo thân. Báo thân, chỉ cho thân quả báo của Phật. Luật Bảo tính quyển 4 chép, sức thần tự tại của Báo thân tóm lại có năm thứ, trong đó, Chư nghiệp bất hưu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chú Ngũ Thủ Kinh

    《咒五首經》

    Có một quyển. Do sa môn Huyền trang (602-664) đời Đường dịch. Còn gọi là Chú ngũ thủ, Năng diệt chúng tội thiên chuyển đà la ni kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung chỉ liệt kê 5 bài chú, đó là: 1. Năng diệt chú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chu Ngung

    《周顒》

    Người thời Nam Bắc triều. Năm sinh năm mất không rõ. Người Nam thành, Nhữ nam (Nhữ nam, Hà nam). Tự ngạn luân. Học khắp bách gia và sở trường Phật lí. Gặp lúc Minh đế nhà Lưu Tống rất thích huyền học, bèn vời ông vào nội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chú Nguyện

    《咒願》

    Khi chư tăng thụ trai, đọc tụng hoặc trì chú để cầu nguyện cho chúng sinh, gọi là Chú nguyện. Cũng gọi là Chúc nguyện. Cứ theo luật Thập tụng quyển 41 nói, thì người Bà la môn tại Ấn độ đời xưa, khi ăn cơm xong, chúc ngu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chú Nguyện Sư

    《咒願師》

    Là người giữ việc đọc các văn chú nguyện trong pháp hội cúng dường tại Nhật bản. Là một trong 7 vị tăng. Nói tắt là Chú sư, Nguyện sư. Khi công việc kiến thiết hoặc trùng tu các chùa viện đã hoàn thành, thường mở pháp hộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Nguyện Y Quả

    《諸願依果》

    Y quả, các hạnh nương trước khởi sau, hoặc nương nhau mà được thêm lớn, cũng tức là quả nương nhau. Bồ tát nương vào Bồ tát thừa mà tu hành được mười thứ công đức, gọi là Thập chủng y quả. Trong đó, Chư nguyện y quả tức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Nhạc Dịch Đường

    《諸岳奕堂》

    Morotake Ekidō, 1805-1879: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Giang Hộ và Minh Trị, húy là Dịch Đường (奕堂), đạo hiệu Toàn Nhai (旋崖), hiệu là Vô Tợ Tử (無似子), Tam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chư Nhàn Bất Nhàn

    《諸閑不閑》

    Nhàn, là cảnh giới tu hành Phật đạo thư thả thảnh thơi - Bất nhàn, là cảnh giới có tám nạn không được thư thả thảnh thơi. Trong cõi người, cõi trời không có các chướng nạn, gọi là Chư nhàn, trái lại, rơi vào chỗ tai nạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủ Nhân Công

    《主人公》

    Ông chủ, tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ Phật tính ai ai cũng có. Vô môn quan tắc 12 (Đại 48, 294 trung), nói: Hòa thượng Thụy nham Ngạn hàng ngày tự gọi Chủ nhân ông, rồi lại tự đáp, Dạ!.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Nhân Túc Tác Tông

    《諸因宿作宗》

    Một trong mười sáu tông ngoại đạo tại Ấn độ đời xưa. Còn gọi là Vô tâm ngoại đạo, Túc tác ngoại đạo, Túc tác nhân luận. Như sự vọng chấp của ngoại đạo Li hệ cho rằng, các thứ quả báo mà đời này phải chịu, đều do nhân ở k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Pháp

    《諸法》

    Phạm: Sarva-dharmà#. Còn gọi là Vạn pháp. Ngôn ngữ hiện đại gọi là sự tồn tại, hết thảy hiện tượng. Có hai nghĩa: 1 . Chỉ cho hết thảy muôn pháp hữu vi, vô vi, khác với Chư hành vì chư hành chỉ đặc biệt chỉ cho các pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Pháp Đãn Danh Tông

    《諸法但名宗》

    Tông thứ sáu trong mười tông phán giáo của tông Hoa nghiêm. Tông Hoa nghiêm chia giáo nghĩa Phật giáo làm mười loại, gọi là Thập tông. Trong đó, chủ trương cho hết thảy muôn pháp trong thế gian và xuất thế gian đều chỉ l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Pháp Giai Không

    《諸法皆空》

    Có nghĩa là hết thảy các pháp đều chẳng thường trụ mà là xưa nay vốn vắng lặng. Cũng như nghĩa hết thảy đều không. Tức là hết thảy hiện tượng do những nguyên nhân, điều kiện tương quan, tương đối nương nhau mà tồn tại, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Pháp Giai Thường Tông

    《諸法皆常宗》

    Một trong mười sáu tông ngoại đạo tại Ấn độ đời xưa. Còn gọi là Kế thường luận, Y sư ca ngoại đạo (Phạm: Ìwìkà). Chủ trương cái ta và hết thảy các pháp hữu vi, vô vi trong thế gian đều là thường trụ không biến đổi. Đây t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Pháp Ngũ Vị

    《諸法五位》

    Tức đem hết thảy các pháp qui nạp làm năm loại: tông Câu xá lập bảy mươi lăm pháp, tông Thành thực lập tám mươi tư pháp, tông Duy thức lập trăm pháp, đều được thống nhiếp trong năm vị. 1. Tâm pháp, có khả năng thấy biết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Pháp Nhân Duyên Sinh

    《諸法因緣生》

    Có nghĩa là các pháp dựa vào nhân duyên mà sinh. Giáo nghĩa cơ bản của Phật giáo bảo rằng, phàm cái đã do nhân duyên mà sinh thì đều không có tự tính, tự thể, là biến hoá vô thường - mà vô thường tức là khổ. Trong bốn đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Pháp Thật Tướng

    《諸法實相》

    Chư pháp, hết thảy muôn pháp trong thế gian và xuất thế gian là các hiện tượng sai biệt, là các pháp tùy duyên - Thực tướng, thể tướng chân thực của các pháp là thực tại bình đẳng, là lí bất biến. Chư pháp thực tướng là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Pháp Thật Tướng Di Danh

    《諸法實相异名》

    Trong các kinh luận, đối với thể tướng chân thực của hết thảy các pháp đều có các tên gọi bất đồng. Như kinh Niết bàn gọi đó là Phật tính, kinh Hoa nghiêm gọi là Pháp giới, kinh Thắng man thì gọi là Như lai tạng, Tự tính…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Pháp Tịch Diệt Tướng

    《諸法寂滅相》

    Nói đủ là Chư pháp tòng bản lai thường tự tịch diệt tướng. Có nghĩa là thể tính nguyên bản của các pháp, lời nói không thể diễn tả hết được, cũng chẳng phải suy tư phân biệt mà có thể biết được. Thể tính của các pháp vốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Pháp Tướng Tức Tự Tại Môn

    《諸法相即自在門》

    Một trong mười huyền môn của tông Hoa nghiêm. Tông Hoa nghiêm dùng mười huyền môn để diễn tả cái tướng của pháp giới Sự sự vô ngại trong bốn thứ pháp giới, môn Chư pháp tương tức tự tại này là nói về phương diện thể. Có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Pháp Vô Hành Kinh

    《諸法無行經》

    Phạm: Sarva-dharmàpravfttinirdeza. Gồm hai quyển. Do ngài Cưu ma la thập đời Diêu Tần dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung nói rõ thực tướng của các pháp, nguyên không phân biệt thiện ác. Kinh Chư pháp bản vô 3 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Pháp Vô Ngã

    《諸法無我》

    Nghĩa là trong hết thảy các pháp hữu vi, vô vi, hoàn toàn không có thực thể của cái ta. Tức hết thảy pháp đều nương vào nhân duyên mà sinh, dựa vào nhau mà tồn tại, không có thể tính thực. Các pháp hữu vi tuy có tác dụng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Pháp Vô Nhân Tông

    《諸法無因宗》

    Một trong mười sáu ngoại đạo tại Ấn độ đời xưa. Còn gọi là Vô nhân kiến luận, Vô nhân sinh luận. Tức ngoại đạo Vô nhân, chủ trương sự sinh tồn của con người và muôn vật trong thế gian chẳng có nguyên nhân gì cả. [X. luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Pháp Vô Tránh Tam Muội Pháp Môn

    《諸法無諍三昧法門》

    Gồm hai quyển. Do ngài Tuệ tư đời Trần thuộc Nam triều soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 46. Nội dung nói về Thiền quán của tông Thiên thai, cho rằng, muốn học hết thảy Phật pháp, trước hết phải giữ tịnh giới, siêng tu th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Pháp Vô Tướng

    《諸法無相》

    Tướng, chỉ cho đặc chất. Nghĩa là hết thảy muôn pháp trong thế giới hiện tượng đều do nhân duyên giả hòa hợp mà sinh, không có tướng cố định bất biến. Các pháp đã là giả hợp, thì chẳng có tự tính, cũng tức là chẳng có tí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Phật Bồ Đề

    《諸佛菩提》

    Tức là đại Bồ đề, thông cả sự và lí, là Bồ đề chỉ có Phật chứng được. Nghĩa là đã đoạn hết sở tri chướng của tất cả pháp hữu vi mà được nhất thiết chủng trí biết suốt hết các pháp. [X. luận Đại trí độ Q.4]. (xt. Bồ Đề).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Phật Dĩ Liên Hoa Vi Toạ Sàng

    《諸佛以蓮華爲坐床》

    Chư Phật dùng hoa sen làm giường ngồi. Liên hoa, là hoa sen, biểu thị thế giới tạng hoa sen, thế giới ấy là cõi Tịnh độ của Báo thân phật, vì thế chư Phật thường dùng hoa sen làm giường ngồi. Luận Đại trí độ quyển 8 nói,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Phật Đỉnh

    《諸佛頂》

    Phật đính, tức là vô kiến đính tướng của Như lai, là cái tướng thù thắng trên đỉnh đầu đức Phật mà người thường không có cách nào thấy được, tướng ấy đầy đủ công đức tối thượng tối thắng. Chư phật đính, thì chỉ cho chư P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Phật Gia

    《諸佛家》

    Nhà của chư Phật. Chỉ nơi chỗ chư Phật ở, tức là các cõi Tịnh độ cực lạc. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 346 trung), nói: Bồ tát Quan thế âm, bồ tát Đại thế chí, là bạn thù thắng, sẽ ngồi đạo tràng, sinh nơi nhà chư Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Phật Hộ Niệm Ích

    《諸佛護念益》

    Do tông Tịnh độ Nhật bản lập ra. Là một trong mười thứ ích lợi mà người có niềm tin vững chắc như kim cương đạt được ngay trong đời hiện tại. Tức là người xưng niệm danh hiệu của Phật A di đà có thể được mười phương hằng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển