Chu La Phát
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Cùđa, Pàli: Cùơà. Đây là dịch ghép chung cả Phạm và Hán, chỉ khi cạo tóc Xuất Gia, để lại một chỏm tóc trên đỉnh đầu. Còn gọi là Chu la. Dịch ý là lọn tóc, lọn tóc nhỏ, chỏm tóc, tóc đỉnh đầu. Chú thích trong kinh Khởi thế nhân bản quyển 1 nói, các dịch giả đời Tùy, dịch Chu la là lọn tóc, tức người nước ngoài để một ít tóc dài trên đỉnh đầu rồi tết bện lại thành lọn, thành búi. Lại cứ theo Huyền Ứng Âm Nghĩa quyển 18 chép, thì Chu la dịch là nhỏ, tức lọn tóc nhỏ - cũng sách đã dẫn quyển 1 đem từ Chu la bảo nói trong kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 51 dịch là Tiểu bảo, vì Chu la hàm ý là bé nhỏ. Cũng có thuyết bảo tóc Chu la là mớ tóc được cạo sau cùng. [X. kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) Q. 44. phẩm Nhập Pháp Giới - luận Đại trí độ Q. 31. - Tuệ lâm Âm Nghĩa Q. 20.].