Chư Pháp

《諸法》 zhū fǎ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Sarva-dharmà#. Còn gọi là Vạn pháp. Ngôn ngữ hiện đại gọi là sự tồn tại, hết thảy Hiện Tượng. Có hai nghĩa: 1 . Chỉ cho hết thảy muôn pháp Hữu Vi, Vô Vi, khác với Chư HànhChư Hành chỉ đặc biệt chỉ cho các pháp Hữu Vi, còn nghĩa Chư Pháp rộng hơn. 2 . Chỉ cho hết thảy các pháp trong Hiện Tượng giới, bao hàm tất cả muôn pháp tâm, sắc, nhưng lại không gồm pháp Vô Vi Niết Bàn trong đó. [X. kinh Bát Nhã Ba La Mật đa tâm - kinh Lí thú - luận Câu xá Q. 6.].