Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 80.417 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 5/316.
  • Ác Đạo

    《惡道》

    Đối lại với Thiện đạo. Cùng nghĩa với Ác thú. Đạo, có nghĩa là thông suốt. Tức người lúc sống gây các nghiệp ác, sau khi chết phải đi suốt tới những nơi khổ sở. Gọi chung những nơi của y thân và khí thế giới, chủ yếu là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Đạo Chướng

    《惡道障》

    Là một trong năm chướng. Chỉ sự sinh vào ngả ác là ngăn trở việc tu hành đạo Phật. Ác đạo, chỉ ba đường ác súc sinh, ngạ quỉ, địa ngục, sinh vào những nơi ấy thì khó mà được nghe Phật pháp, vì thế là sự trở ngại cho việc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Giác

    《惡覺》

    Tư tưởng xấu ác. Có tám loại khác nhau. Đại Thừa Nghĩa Chương quyển 5 phần cuối, nói: Lòng tà suy tưởng gọi là giác, trái với chính lí nên gọi là ác; ác và giác khác nhau, chia làm tám loại. Chỉ Quán quyển 5 phần bốn, nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Hành

    《惡行》

    Tức hành vi bất lương. Cũng là tên gọi khác của phiền não. Phật giáo đối với tất cả nghiệp bất thiện của thân, ngữ, ý, theo thứ tự gọi là thân ác hành, ngữ ác hành, ý ác hành. Trong tất cả ác hành, tội phá tăng là nặng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Hề Sế Đát La Quốc

    《惡醯掣呾邏國》

    Ác-hê-xế-đát-la, Phạm: Ahi-cchattra. Dịch ý là Xà cái, Xà triệt. Là tên một nước xưa thuộc trung Ấn Độ. Còn gọi là A-hỉ-xế-đa-la-quốc, A-lam-xa-đa-la-quốc. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 4 chép, thì nước Ác-hê-xế-đát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Khẩu

    《惡口》

    Một trong mười điều ác. Các nhà dịch mới dịch là Thô ác ngữ. Tức thốt ra những lời cục cằn thô lỗ, mắng nhiếc người khác. Cứ theo Đại Thừa Nghĩa Chương quyển 7 chép, thì lời nói thô bỉ được coi là xấu ác, lời xấu ác từ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Khí

    《惡氣》

    Cái khí tức bực bứt rứt không lộ ra ngoài, cố kết trong lòng. Kinh Đại Vô Lượng Thọ quyển hạ nói: mang lòng độc hại ác khí sâu kín, là hàm trên. Ngoài ra, trong Thiền lâm, để đạt mục đích khiến người khác giác ngộ, dùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Kiến

    《惡見》

    I.Ác kiến. Phạm: mithyà-dfwỉi. Còn gọi là Bất chính kiến. Nói tắt là Kiến. Là một trong trăm pháp do tông Pháp tướng lập ra, thuộc một trong sáu phiền não. Chỉ cái thấy biết quanh co xấu ác, cũng tức là cái thấy biết trá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Lại Dã Can Tâm

    《惡癩野幹心》

    Ác lại, chỉ chứng bệnh ghê tởm; dã can, tức cáo đồng. Cả hai thứ này đều có mùi hôi hám khó chịu, thí dụ cái tâm hiểm ác. Ma Ha Chỉ Quán quyển 2 phần dưới (Đại 46, 17 trung), chép: Đại Luận nói: Thà khởi tâm ác lại dã ca…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Linh

    《惡靈》

    Chỉ sự u linh tà ác. Tức mang lòng oán hận làm một thứ u linh ở thế gian. Còn gọi là Tử linh, Oán linh, Quái vật. Sự u linh mang lòng oán hận, hiện ra hình tướng phần nhiều là khủng bố, nhiễu loạn lòng người, thậm chí kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Lộ

    《惡露》

    Pāli: Asubha. Chỉ thứ nước lỏng (tân dịch) nhơ nhớp từ trong thân thể tiết ra. Như mủ, máu, nước phẩn, nước tiểu v.v... Ác, là nghĩa chán ghét; lộ, tức tân dịch. Cứ theo kinh Tâm Địa Quán chép, tự thấy thân mình có ba mư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Luật Nghi

    《惡律儀》

    Luật nghi xấu ác. Đối lại với Thiện Luật Nghi. Còn gọi là Bất Luật Nghi, Ác giới. Tức là Vô biểu sắc của những người vì cuộc sống hoặc ham nhiều lời lãi mà tự phát thệ làm nghề đồ tể, tạo nghiệp giết hại. Cứ theo luận Câ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Ma

    《惡魔》

    Phạm: Màra. Dịch âm là Ma-la. Chỉ loại ác thần, ác quỉ hay phá hoại tâm chí cầu đạo, ngăn trở việc thiện và phá hoại thân mệnh của mình và người. Tức cũng gọi chung những người ác, việc ác, thần ác quấy phá người tu hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Nghiệp

    《惡業》

    Đối lại với Thiện nghiệp. Tức là những hành vi trái lí do thân, khẩu, ý tạo nên. Chỉ những việc làm xấu, lời nói xấu và ý nghĩ xấu của thân, miệng, ý, có khả năng dẫn đến quả khổ trong hiện tại và vị lai. Thông thường ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Nhân

    《惡人》

    Tức là người bất thiện. Chỉ người làm ác qua thân, khẩu, ý, đặc biệt chỉ người phủ nhận, không tin chính lí Phật giáo. Kinh Pháp Hoa quyển 1 phẩm Phương Tiện nói, kẻ ác trong đời vị lai, tuy nghe Phật nói pháp Nhất thừa,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Nhân Ác Quả

    《惡因惡果》

    Gọi chung ác nhân, ác quả. Chỉ cái căn nguyên có thể đưa đến quả ác và quả khổ do hành vi ác sản sinh. Đối lại với Thiện nhân thiện quả. Cứ theo kinh Bồ Tát Anh Lạc Bản Nghiệp phẩm Phật Mẫu chép, thì quả báo thiện ác rất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Nhân Chính Cơ

    《惡人正機》

    Là tư tưởng do ngài Thân Loan, tị tổ của Tịnh Độ Chân Tông Nhật Bản, đề xướng, dụng ngữ biểu hiện lòng từ bi vô hạn của Phật A Di Đà. Trong Thán Dị Sao, Thân Loan từng nói, bản ý của Phật A Di Đà là độ người vãng sinh, b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Niệm Tư Duy Chướng

    《惡念思惟障》

    Là một trong ba chướng tu định. Chỉ người tu hành khi tu Thiền định, vì đắm chìm mê tối nên niệm ác vụt khởi, bèn phá giới cấm, nghĩ đến làm các việc bất thiện Thập ác, Ngũ nghịch v.v... Vì một niệm như thế, làm trở ngại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Quỷ Lục Tặc

    《惡鬼六賊》

    Tức là sáu giặc ác quỉ. Sáu giặc, chỉ sáu cảnh sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp; sáu cảnh này hay làm cho người ta bị mê hoặc, ngăn che mắt trí tuệ của người ta, cũng như giặc, lại thí dụ như quỉ. [X. Chú Bát Nhã Ba La M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Sát La

    《惡刹羅》

    Phạm: Akwara. Còn gọi là Á-sát-ra, A-sát-ra, La-sát-la, Ác-sát-na, A-khất-sử-la. Dịch là chữ. Cũng hàm ý âm tiết, vần, lời. Tức chỉ văn tự, do nghĩa bất biến của nó mà lấy làm nghĩa không chuyển đổi. Thành Duy Thức Luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Tác

    《惡作》

    I.Ác tác. Phạm: Kaukftya. Là một trong các tâm sở (tác dụng phụ thuộc tâm). Đồng nghĩa với hối. Là một trong bảy mươi lăm pháp do Thuyết nhất thiết hữu bộ lập ra, thuộc Bất định địa pháp, cũng là một trong bốn Bất định c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Thế

    《惡世》

    Tức đời vẩn đục, xấu ác. Thời nay, phiền não và tà kiến bốc cháy, tuổi thọ của người ta ngắn ngủi, khổ nhiều mà vui ít. Cứ theo kinh Pháp Hoa quyển 1 phẩm Phương Tiện chép, thì trong đời xấu ác, có năm thứ vẩn đục là kiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Thú

    《惡趣》

    Phạm: Durgati, Pāli: Duggati. Cũng gọi là Ác đạo. Đối lại với Thiện thú. Thú, có nghĩa đi tới. Tức do ác nghiệp dắt dẫn mà đi tới chỗ phải đến. Cứ theo luận Câu Xá quyển 8 chép, thì thể của năm thú là vô phú vô kí, lại n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Thủ Không

    《惡取空》

    Phạm: Dur-gfhìta zùnyatà. Còn gọi là Tịch thủ không (chấp chặt cái không một cách hẹp hòi). Có nghĩa là giữ chặt cái ác không (cái không sai lầm, không thông suốt). Đối lại với Thiện thủ không. Tức là phủ nhận đạo lí nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Tri Thức

    《惡知識》

    Phạm: Pàpa-mitra (bạn xấu). Đối lại với Thiện tri thức. Còn gọi là Ác hữu, Ác sư, Ác sư hữu. Tức là kẻ ác đức nói các pháp ác, pháp tà khiến người ta bị hãm vào đường ma. Kinh Pháp Hoa quyển 2 phẩm Thí Dụ chép, đối với n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Vô Quá

    《惡無過》

    Còn gọi là Ác vô ngại. Tức một loại tà kiến chấp trước cho rằng làm ác không phải tội. Chẳng hạn như người ác thủ không, quán tất cả đều là không mà phủ định đạo lí nhân quả, không sợ tội lỗi. Lại đối với thuyết Ác Nhân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Xoa Tụ

    《惡叉聚》

    Ác xoa, Phạm: Awka, cũng gọi là Ô-rô-nại-la-xoa (Phạm: Rudràkwa). Dịch ý là Diên Quán Châu, Kim Cương Tử. Tên cây, cũng là tên quả cây. Tên khoa học: Eleocarpus Ganitrus. Cứ một chùm ba quả và sau khi rụng xuống đất thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Xúc

    《惡觸》

    Có nghĩa là thức ăn uống do tay người khác đã sờ mó vào nên không được sạch sẽ. Giới luật cho thức ăn đã bị người khác sờ mó vào là vật bất tịnh, cho nên cấm, không được ăn. [X. Tứ Phần Luật San Phồn Bổ Khuyết Hành Sự Sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái

    《愛》

    I. Ái . Phạm:Tfwịà,towayati, priya, là dịch ý của chữ piya trongPāli. Còn gọi là Ái chi. Là một trong mười hai nhân duyên. Ý là tham luyến chấp trước tất cả sự vật. Trước nay, Cơ Đốc giáo được xem là tôn giáo bác ái, tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Biệt Li Khổ

    《愛別離苦》

    Phạm: Priya-viprayoga-du#kha, Pāli: Piya-vippayoga-dukkha. Tức là nỗi khổ cảm thấy khi mình phải rời bỏ cái cảnh mà mình ưa thích, hoặc phải xa lìa người mà mình thương yêu. Là một trong tám cái khổ. Còn gọi là Ân ái biệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Cát Chi Quỷ

    《藹吉支鬼》

    Cũng gọi là Ái cát quỉ. Là khởi thi quỉ, tức loài quỉ chịu sự khống chế của thần chú mà giết người. Cái pháp thuật sử dụng thần chú để sai khởi thi quỉ giết người thì gọi là Tì đà la, vì thế, loại khởi thi quỉ này còn đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Dục

    《愛欲》

    Phạm, Pāli: Kàma. Tức sự tham ái. Đồng nghĩa với ái trước, ái nhiễm, ái chấp. Người Ấn độ cổ đại cho là đời người có ba mục đích lớn, đó là pháp (Phạm: Dharma),lợi (Phạm: Artha), vàái, tức chỉ sự hiểu biết chân lí, tích …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Giả

    《愛假》

    Là tên gọi khác của Tư hoặc. Tư hoặc lấy Ái làm chủ, mà ái thì từ mê tình sinh khởi, thể của nó hư giả, vì thế gọi là Ái giả.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Hà

    《愛河》

    Sông yêu. Còn nói là Tình thiên dục hải (tình trời dục biển). Ái dục làm người chìm đắm nên dùng sông để thí dụ. Ngoài ra, tâm tham ái, nắm chặt vật mà không rời, cũng như nước thấm vào vật, nên cũng dùng nước sông để ví…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Hành Kiến Hành

    《愛行見行》

    Ái hành, Phạm: Tfwịà-carita; Kiến hành, Phạm: Dfwỉi-carita. I. Ái hành kiến hành. Hành vi của người ta, căn cứ theo tính cách, có thể chia làm hai loại: 1. Y theo lời chỉ dạy của người khác mà hành động, gọi là ái hành. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Hoặc

    《愛惑》

    Là hoặc ái dục. Hoặc, có nghĩa là mê mờ đối với chân lí. Nếu không trừ dứt ái hoặc này thì không thể thấy được chân lí. Kim Quang Minh Kinh Văn Cú quyển 3 (Đại 39, 60 thượng), nói: Bát nhân kiến địa.. ........ , còn có á…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Kết

    《愛結》

    Là một trong chín kết. Nói tắt là kết. Cũng gọi là tùy thuận kết. Kết, là nghĩa trói buộc. Vì tham ái trói buộc con người nên gọi là kết. Vì chúng sinh tham ái mà tạo các nghiệp bất thiện: giết hại, trộm cướp, dâm dục, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Kiến

    《愛見》

    Còn gọi là Kiến trước nhị pháp, Ái kiến nhị hành. Nói chung ái và kiến. Tức là các phiền não đối sự, đối lí mà sinh khởi. Nói một cách phân tích, thì ái là phiền não thuộc phương diện tình cảm, do cố chấp sự sự vật vật, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Kiến Đại Bi

    《愛見大悲》

    Chỉ tâm đại bi chưa lìa ái kiến. Tức chưa chứng được lí thực tướng, còn nhận có hai tướng năng ái, sở ái mà khởi tâm đại bi. Trong Chú Duy Ma Cật Kinh quyển 5, có nêu lên sự giải thích của các nhà, ngài Cưu Ma La Thập Bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Kim Cương

    《愛金剛》

    Phạm: Ràgavajra. Là một trong mười bảy vị Tôn thuộc Kim cương giới mạn đồ la Lí thú hội trong Mật giáo. Còn gọi là Ái Phọc Kim Cương, Ái Lạc Kim Cương, Bi Mẫn Kim Cương. Được đặt trong Nguyệt Luân Liên Hoa ở phía sau Kim…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Kính Phụ Mẫu Dụ

    《愛敬父母喻》

    Đem lòng yêu kính của người con hiếu đối với cha mẹ để thí dụ tâm từ bi của Bồ tát. Kinh Đại Vô Lượng Thọ Phần Tựa (Đại 12, 266 trung), nói: Hãy đem pháp không cầu xin mà bố thí cho mọi người, cũng như người con hiếu thả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Lạc

    《愛樂》

    Có nghĩa là tin yêu ưa muốn. Tức hàm ý tin ưa các pháp lành thế gian và xuất thế gian, thuộc tin yêu không nhiễm ô. Luận Câu Xá quyển 4 bảo, yêu là ưa thích, thể của nó tức là tin. Luận Thành Duy Thức quyển 6 bảo, tin lấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Lạc Kim Cương Nữ

    《愛樂金剛女》

    Phạm: Ràga-vajriịì. Là một trong mười bảy vị Tôn trong Kim Cương Giới Mạn Đồ La Lí Thú Hội. Cũng gọi là Ái kim cương nữ. Là vợ của Ái kim cương. Được đặt trong Nguyệt luân, bên trái Kim cương tát đỏa. Hình tượng màu vàng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Luận Kiến Luận

    《愛論見論》

    Đối với tất cả sự vật, chỉ thiên trọng mặt tình cảm mà bàn luận một cách cứng nhắc, thì gọi là Ái Luận; ngược lại, cứ khư khư bám chặt phương diện lí luận tri thức, thì gọi là Kiến Luận. Cả hai mặt trên đây đều trái với …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Lưu

    《愛流》

    Tức là phiền não tham ái. Tham ái hay khiến lòng người mờ tối chìm đắm, ví như dòng nước chảy xiết, nên gọi là ái lưu. Ái tức tham ái, có khả năng khiến các hữu tình phiền não trôi giạt trong bể khổ sống chết. Phiền não …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Ngập Đôi Đầu Kiến Trượng Lục Kim Thân

    《壒圾堆頭見丈六金身》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ái, là bụi bặm; ngập, là nơi bụi bặm tích tụ; đôi đầu, hình dung một đống (bụi) nổi cao; trượng lục kim thân, nghĩa là mình vàng cao một trượng sáu thước (chỉ cho thân đức Phật). Ý nói: ở tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Nhạo

    《愛樂》

    Hàm ý là tin ưa các pháp lành thế gian và xuất thế gian. Thuộc về sự ưa thích không nhiễm ô. Luận Câu Xá quyển 4 nói, ái là ưa thích (ái nhạo), thể của nó là tin. Luận Tịnh Độ cũng nói: người ưa thích mùi vị Phật pháp tứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Nhiễm

    《愛染》

    Do tham đắm đối với mọi sự vật rồi sinh tâm ô nhiễm chấp trước, gọi là ái nhiễm. Đồng nghĩa với dục ái. Là tên gọi khác của phiền não. Cái gọi là nhiễm (nhơ nhuốm) là gọi chung cái tâm bám chặt mọi sự vật trong thế gian.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Nhiễm Mạn Đồ La

    《愛染曼荼羅》

    Tức Mạn Đồ La lấy Ái Nhiễm Minh Vương làm tôn vị chính. Cũng gọi là Ái Nhiễm Vương Mạn Đồ La. Chủng loại không giống nhau: có loại mười bảy vị tôn tạo thành, có loại ba mươi bảy vị tôn cấu thành. Mạn Đồ La mười bảy vị tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Nhiễm Minh Vương

    《愛染明王》

    Phạm: Ràgaràja. Dịch âm là La nga la xà. Nói tắt là Ái Nhiễm Vương. Trong các vị tôn của Mật giáo, minh vương này ở trong Tam muội đại ái dục, đại tham nhiễm. Vị tôn này là do các bồ tát Kim cương tát đỏa, hoặc Kim cương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển