Ác Hề Sế Đát La Quốc
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Ác-hê-xế-đát-la, Phạm: Ahi-cchattra. Dịch ý là Xà cái, Xà triệt. Là tên một nước xưa thuộc trung Ấn Độ. Còn gọi là A-hỉ-xế-đa-la-quốc, A-lam-xa-đa-la-quốc. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 4 chép, thì nước Ác-hê-xế-đát-la rộng hơn ba nghìn dặm, đô thành rộng một trăm bảy mươi tám dặm, địa thế hiểm trở, trồng nhiều lúa mạch và có nhiều rừng suối. Trong nước, dân chúng thuần phác, mến đạo chăm học, có hơn mười ngôi chùa, Tăng Chúng hơn nghìn người, học tập giáo pháp của Chính Lượng Bộ Tiểu Thừa, có hơn ba trăm người theo đạo khác, thờ trời Đại Tự Tại, là Ngoại Đạo Đồ khôi (lấy tro bôi lên mình). Cứ theo sử thi cổ đại của Ấn Độ là Đại Tự Sự Thi (Phạm: Mahàbhàrata, dịch âm là Ma-ha-bà-la-đa) chép, thì tên của nước này là Ban-xà-la (Pāli: Paĩcàla), nền cũ ở gần sông La-ma-hằng-ca (Ràmagagà), một nhánh của Sông Hằng, nằm về phía tây Ba-lôi-lị (Bayeli) khoảng hai mươi chín cây số, hiện còn ba mươi hai ngôi tháp. [X. kinh Phật Mẫu Đại Khổng Tước Minh Vương Q.trung; luận Đại Trí Độ Q. 3.; Phiên Phạm Ngữ Q. 8.].