Ác Xoa Tụ

《惡叉聚》 è chā jù

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Ác xoa, Phạm: Awka, cũng gọi là Ô-rô-nại-la-xoa (Phạm: Rudràkwa). Dịch ý là Diên Quán Châu, Kim Cương Tử. Tên cây, cũng là tên quả cây. Tên khoa học: Eleocarpus Ganitrus. Cứ một chùm ba quả và sau khi rụng xuống đất thì phần nhiều chụm lại một chỗ, cho nên gọi là Ác Xoa Tụ, dùng để Thí Dụ hoặc, nghiệp, khổ liên quan chặt chẽ với nhau. Ngoài ra, trong các kinh luận thường dẫn ra để Thí Dụ số nhiều. Luận Du Già Sư Địa quyển 96 (Đại 30, 846 hạ), nói: Ví như chùm ác xoa ở Thế Gian, trong Tụ này có nhiều phẩm loại. Luận Thành Duy Thức quyển 2 (Đại 31, 8 thượng), nói: Hết thảy hữu tình, từ vô thủy đến nay, có rất nhiều loài, như quả ác xoa, tự nhiên như thế. Quả ác xoa màu đỏ tươi, người Ấn Độ phần nhiều lấy làm thuốc nhuộm hoặc để ép dầu, hột nó có thể dùng làm tràng hạt. [X. kinh Đại Phật Đính Thủ Lăng Nghiêm Q. 1.; luận Du Già Sư Địa Q. 51., Q. 56.; Du Già Luận Kí Q. 13.; Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 2. phần cuối; Thành Duy Thức Luận Diễn Bí Q. 2. phần cuối; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 22.; Tuệ Lâm Âm Nghĩa Q. 35.; Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập Q. 3.].